Categories
Kiến thức đầu tư

Trái phiếu – Wikipedia tiếng Việt

Trái phiếu là một chứng thực nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu), tại một thời gian nắm rõ ràng , với một lợi tức quy định.[1]
Người phát hành thực sự có thể là công ty (trái phiếu tại hoàn cảnh này được gọi là trái phiếu công ty’), một doanh nghiệp chính quyền như Kho bạc nhà nước (tại hoàn cảnh này gọi là trái phiếu kho bạc), chính quyền (tại hoàn cảnh này gọi là công trái hoặc trái phiếu chính phủ). Người mua trái phiếu, hay trái chủ, thực sự có thể là cá nhân hoặc công ty hoặc chính phủ. Tên của trái chủ thực sự có thể được ghi trên trái phiếu (hoàn cảnh này gọi là trái phiếu ghi danh) hoặc không nên ghi (trái phiếu vô danh). Trái chủ là người cho nhà phát hành vay , họ không chịu bất cứ trách nhiệm nào về thành quả dùng vốn vay của người vay. Nhà phát hành có nghĩa vụ phải thanh toán theo những đảm bảo nợ được nắm rõ ràng tại hợp đồng vay.

Sau đây chính là những dấu hiệu căn bản của trái phiếu:

  • Chủ thể phát hành trái phiếu không chỉ có Doanh nghiệp, mà còn có Chính phủ Trung ương , chính quyền địa phương.
  • Người mua trái phiếu chỉ là người cho chủ thể phát hành vay tiền , là chủ nợ của chủ thể phát hành trái phiếu. Khác với người mua cổ phiếu là người Chủ sở hữu Doanh nghiệp.
  • Thu nhập của trái phiếu là tiền lãi, là khoản thu cố định không phụ thuộc vào thành quả sản xuất buôn bán của doanh nghiệp.
  • Trái phiếu là chứng khoán nợ, vì lẽ đó khi Doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản thì trước hết Doanh nghiệp nên có nghĩa vụ thanh toán cho những Chủ trái phiếu trước, sau đấy mới chia cho những Cổ đông.

Với các dấu hiệu trên, trên phương diện người đầu tư thì trái phiếu có tính ổn định , chứa đựng ít nguy cơ hơn cổ phiếu. Vì lẽ đó, trái phiếu là loại chứng khoán được những người đầu tư ưa dùng.

  • Mệnh giá trái phiếu hay còn gọi là đáng giá danh nghĩa của trái phiếu là đáng giá ghi trên trái phiếu. Đáng giá này được xem là số vốn gốc. Mệnh giá trái phiếu là căn cứ để nắm rõ ràng số lợi tức tiền vay mà người phát hành phải trả. Mệnh giá cũng thể hiện số tiền người phát hành phải hoàn trả khi trái phiếu đến hạn.
  • Lãi suất danh nghĩa: Lãi suất trái phiếu thường hay được ghi trên trái phiếu hoặc người phát hành đưa ra được gọi là lãi suất danh nghĩa. Lãi suất này được nắm rõ ràng theo phần trăm tỷ lệ so sánh với mệnh giá trái phiếu , cũng là căn cứ để nắm rõ ràng lợi tức trái phiếu.
  • Thời hạn của trái phiếu là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày người phát hành hoàn trả vốn lần cuối. Trái phiếu có thời hạn không giống nhau, trái phiếu trung hạn có thời gian từ 1 năm đến 5 năm. Trái phiếu lâu dài, có thời gian từ 5 năm trở lên.
  • Kỳ trả lãi là khoảng thời gian người phát hành trả lãi cho người nắm giữ trái phiếu. Lãi suất trái phiếu được nắm rõ ràng theo năm, tuy nhiên việc thanh toán trả lãi suất trái phiếu thường hay được mỗi năm hoặc hai năm một lần.
  • Giá phát hành là giá bán ra của trái phiếu vào lúc phát hành. Thường thường giá phát hành được nắm rõ ràng theo phần trăm tỷ lệ (%) của mệnh giá. Tùy theo tình hình của thương trường , của người phát hành để nắm rõ ràng giá phát hành một cách phù hợp. Thực sự có thể phân biệt 3 hoàn cảnh: giá phát hành bằng mệnh giá (ngang giá), giá phát hành dưới mệnh giá (giá chiết khấu), giá phát hành trên mệnh giá (giá gia tăng)(Với mệnh giá là đáng giá của cổ phiếu khi chào bán lần đầu , trên lý thuyết doanh nghiệp phát hành cổ phiếu đảm bảo sẽ không phát hành thêm một cổ phiếu nào dưới mệnh giá đấy).
  • Dù trái phiếu được bán với giá nào (ngang giá, giá chiết khấu hay giá gia tăng), thì lợi tức luôn được nắm rõ ràng theo mệnh giá của trái phiếu , khi đáo hạn, người có trái phiếu sẽ được thanh toán theo mệnh giá của trái phiếu.

Phân loại theo người phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Trái phiếu của Chính phủ: Đáp ứng nhu cầu tiêu xài của Chính phủ, chính phủ phát hành trái phiếu để huy động tiền nhàn rỗi tại dân , những công ty kinh tế, xã hội. Chính phủ luôn được xem là Nhà phát hành có uy tín nhất trên thương trường; Vì lẽ đó, Trái phiếu Chính phủ được xem là loại chứng khoán có ít nguy cơ nhất.
  2. Trái phiếu của công ty là các trái phiếu do công ty nhà nước, doanh nghiệp cổ phần , doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn phát hành để tăng vốn công việc. Trái phiếu công ty có những loại , vô cùng đa dạng.
  3. Trái phiếu của tổ chức tài chính , những ngân hàng: những công ty này thực sự có thể phát hành trái phiếu để tăng thêm vốn công việc.

Phân loại lợi tức trái phiếu[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Trái phiếu có lãi suất cố định là loại trái phiếu mà lợi tức được nắm rõ ràng theo một phần trăm tỷ lệ (%) cố định tính theo mệnh giá.
  2. Trái phiếu có lãi suất biến đổi (lãi suất thả nổi) là loại trái phiếu mà lợi tức được trả tại những kỳ có sự không giống nhau , được tính theo một lãi suất có sự biến đổi theo một lãi suất tham chiếu.
  3. Trái phiếu có lãi suất bằng không là loại trái phiếu mà người mua không nhận được lãi, tuy nhiên được mua với giá thấp hơn mệnh giá (mua chiết khấu) , được hoàn trả bằng mệnh giá khi trái phiếu đấy đáo hạn.

Phân loại theo cấp độ cam kết thanh toán của người phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Trái phiếu đảm bảo là loại trái phiếu mà người phát hành sử dụng một tài sản có đáng giá làm vật cam kết cho việc phát hành. Khi nhà phát hành mất năng lực thanh toán, thì trái chủ có quyền thu , bán tài sản đấy để thu hồi lại số tiền người phát hành còn nợ. Trái phiếu đảm bảo thường hay gồm có một vài loại chủ yếu sau:
    • Trái phiếu có tài sản cầm cố là loại trái phiếu đảm bảo thông qua việc người phát hành cầm cố một bất động sản để đảm bảo thanh toán cho trái chủ. Thường hay đáng giá tài sản cầm cố lớn hơn tổng mệnh giá của những trái phiếu phát hành để cam kết quyền lợi cho trái chủ.
    • Trái phiếu đảm bảo bằng chứng khoán ký quỹ là loại trái phiếu được đảm bảo thông qua việc người phát hành thường hay là đem ký quỹ số chứng khoán dễ chuyển nhượng mà mình sở hữu để làm tài sản đảm bảo.
  2. Trái phiếu không đảm bảo là loại trái phiếu phát hành không có tài sản làm vật đảm bảo mà chỉ đảm bảo bằng uy tín của người phát hành.

Phân loại dựa vào hình thức trái phiếu[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Trái phiếu vô danh là loại trái phiếu không ghi tên của người mua , tại sổ sách của người phát hành. Trái chủ là người được hưởng quyền lợi.
  2. Trái phiếu ghi danh là loại trái phiếu có ghi tên của người mua , tại sổ sách của người phát hành.

Phân loại dựa vào thuộc tính trái phiếu[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Trái phiếu thực sự có thể chuyển đổi là loại trái phiếu của doanh nghiệp cổ phần mà trái chủ được quyền chuyển sang cổ phiếu của doanh nghiệp đấy. Điều này được quy định cụ thể về thời gian , phần trăm khi mua trái phiếu.
  2. Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu là loại trái phiếu có kèm theo phiếu cho phép trái chủ được quyền mua một vài lượng nhất định cổ phiếu của doanh nghiệp.
  3. Trái phiếu thực sự có thể mua lại là loại trái phiếu cho phép nhà phát hành được quyền mua lại một phần hay tất cả trước thời gian trái phiếu đến hạn thanh toán.


Nguồn: vi.wikipedia.org

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *