Categories
Kiến thức đầu tư

Những Phương Thức Thanh Toán Tại Thương Mại Quốc Tế

Khi tham gia công việc giao thương tại nước hay quốc tế, cả người mua , người bán đều có một mục đích căn bản khi họ độc nhất với nhau một giải pháp thanh toán đấy là :

– Người mua sẽ nhận được hàng mà họ đã đặt hàng.

– Người bán sẽ được trả đủ số tiền đã độc nhất đúng hạn.

Tại khi việc tiến hành những giao dịch thương mại tại nội địa mỗi đất nước dường như có vẻ giản đơn , thuận lợi thì việc tiến hành những vụ giao dịch quốc tế có vẻ như là phức tạp , có rủi ro nguy cơ cao. Đáng chú ý sự xa cách về địa lý, ngôn ngữ, thông tục, luật lệ , những sai biệt về tập quán thương mại khiến cho người dùng khó tiếp xúc với thương trường quốc tế.

Hiểu rõ được những phương thức thanh toán quốc tế sẽ giúp cho người dùng vượt qua các gian truân mà bạn thường hay xuyên gặp tại thương mại quốc tế.

Có 4 phương pháp thanh toán quốc tế căn bản, mỗi một phương pháp không giống nhau sẽ giúp bảo vệ bạn an toàn ở cấp độ an toàn không giống nhau , khoản chi cũng không giống nhau. Chọn phương pháp nào là tùy thuộc theo sự kết nối của bạn với cộng tác của mình, tùy thuộc theo cấp độ nguy cơ của giao dịch , tại một vài hoàn cảnh thì tuỳ thuộc vào quy định của đất nước của cộng tác đòi hỏi.

  1. Ghi sổ – Open Tài khoản

Định nghĩa

Ghi sổ là một phương thức thanh toán trong số đó nhà xuất khẩu mở một account ghi nợ các khoản tiền hàng hoá , dịch vụ mà họ phân phối cho nhà nhập khẩu, nhà nhập khẩu định kỳ thanh toán số tiền phát sinh trên account bằng chuyển tiền hay bằng séc.

Tham gia phương thức thanh toán này ban đầu chỉ có nhà xuất khẩu , nhà nhập khẩu. Những tổ chức tài chính không tham gia với công dụng là người mở account , thực hiện việc thanh toán. Chỉ đến định kỳ thanh toán theo thỏa thuận, nhà nhập khẩu mới thông qua tổ chức tài chính của mình để thanh toán khoản tiền nợ phát sinh cho nhà xuất khẩu. Tại nghiệp vụ thanh toán ghi sổ, chỉ có nhà xuất khẩu mở account (mở sổ) ghi nhận những khoản tiền hàng, nhà nhập khẩu không mở sổ song song, nếu như có mở sổ ghi nhận thì sổ đấy chỉ có đáng giá theo dõi chứ không có đáng giá thanh quyết toán giữa hai bên.

Trình tự thực hiện

1. Nhà XK giao hàng/ dịch vụ , gởi chứng từ cho nhà NK nhận hàng

2. Nhà XK ghi nợ vào account , báo nợ trực tiếp cho nhà NK

3. Định kỳ thanh toán (tháng, quý hoặc nửa năm) nhà NK chuyển tiền qua NH thanh toán cho nhà XK hoặc thanh toán bằng séc.


Quy trình thanh toán bằng hình thức ghi sổ

Đánh giá

Phương thức thanh toán ghi sổ là cách thức thanh toán có lợi cho nhà nhập khẩu được áp dụng khi nhà xuất khẩu mong muốn cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu (sale trả chậm) , thường hay dùng tại những hoàn cảnh sau:
– Hai bên có quan hệ mua bán thường hay xuyên với số lượng không lớn , có sự tin cậy lẫn nhau
– Nhà xuất khẩu gởi hàng cho nhà nhập khẩu / đại lý cung cấp ở nước ngoài bán
– Thanh toán phí dịch vụ như cước phí vận tải, bảo hiểm, bưu điện, tiền hoa hồng, phí ủy thác, lãi cho vay hoặc lợi tức đầu tư.

2. Phương thức nhờ thu – Collection

Định nghĩa

Nhờ thu là một phương thức thanh toán, trong số đó người XK sau khi giao hàng thì gởi chứng từ ủy thác cho tổ chức tài chính phục vụ mình thu hộ tiền hàng từ người NK nước ngoài.
Hiện nay, nghiệp vụ nhờ thu tại thanh toán quốc tế thường hay được tiến hành theo Quy tắc độc nhất về nhờ thu- Uniform Rules for Collection – viết tắt URC số 522 của Phòng Thương mại quốc tế.

Chứng từ nhờ thu

Theo URC 522, chứng từ nhờ thu là những chứng từ tài chính , / hoặc chứng từ thương mại.

+ Chứng từ tài chính – financial documents là hối phiếu, kỳ phiếu, séc hoặc những chứng từ tương tự nhằm mục tiêu chi trả.

+ Chứng từ thương mại- commercial documents là hoá đơn, vận tải đơn, những chứng từ về quyền sở hữu hoặc những chứng từ tương tự hoặc bất cứ chứng từ nào chẳng phải là chứng từ tài chính.

Những loại nhờ thu

Căn cứ vào chứng từ gởi nhờ thu, phương thức nhờ thu gồm có hai loại:

+ Nhờ thu trơn – clean collection là nhờ thu chứng từ tài chính không kèm chứng từ thương mại.

+ Nhờ thu chứng từ – documentary collection là nhờ thu:

– Chứng từ tài chính kèm chứng từ thương mại

– Chứng từ thương mại không kèm chứng từ tài chính.

Tại thanh toán ngoại thương, phương thức nhờ thu chứng từ được dùng phổ biến hơn.

Những bên tham gia nghiệp vụ nhờ thu

– Người XK – người ủy thác thu: Principal

– Tổ chức tài chính chuyển chứng từ – tổ chức tài chính được ủy thác thu: Remitting bank

– Tổ chức tài chính thu hộ – thực sự có thể cùng lúc đó là tổ chức tài chính xuất trình chứng từ: Collecting bank

– Người trả tiền – người NK hoặc một tổ chức tài chính do người NK chỉ định: Drawee

.
Trình tự thực hiện nghiệp vụ nhờ thu 

Nhờ thu trơn

1- Người XK giao hàng/cung ứng dịch vụ , gởi chứng từ cho người NK.

2- Ký phát hối phiếu , viết chỉ thị nhờ thu gởi đến tổ chức tài chính phục vụ mình nhờ thu hộ tiền từ người NK nước ngoài.

3- Tổ chức tài chính chuyển hối phiếu , chỉ thị nhờ thu cho tổ chức tài chính đại lý ở nước người NK thu hộ.

4- Tổ chức tài chính thu hộ xuất trình hối phiếu theo đúng chỉ thị nhờ thu cho người trả tiền.

5- Người trả tiền tiến hành trả tiền hoặc đồng ý trả tiền hối phiếu.

6- Tổ chức tài chính thu hộ chuyển tiền hoặc hối phiếu đã được đồng ý cho tổ chức tài chính chuyển.

7-Tổ chức tài chính chuyển trả tiền hoặc hối phiếu đã được đồng ý cho người XK.

Phương thức nhờ thu trơn gần như không có được áp dụng tại thanh toán tiền hàng vì không cam kết quyền lợi cho cả hai bên: người XK , người NK do việc nhận hàng , thanh toán tách rời nhau, do đó chỉ được dùng tại thanh toán phí hoặc tại nhờ thu séc giữa những tổ chức tài chính.

Nhờ thu chứng từ

1- Người XK giao hàng cho người NK.

2- Lập chứng từ thương mại có hoặc không kèm theo hối phiếu , viết chỉ thị nhờ thu gởi đến tổ chức tài chính phục vụ mình nhờ thu hộ tiền từ người NK nước ngoài.

3- Tổ chức tài chính chuyển bộ chứng từ , chỉ thị nhờ thu cho tổ chức tài chính đại lý ở nước người NK thu hộ.

4- Tổ chức tài chính thu hộ xuất trình chứng từ theo đúng chỉ thị nhờ thu cho người nhập khẩu

5- Người nhập khẩu tiến hành trả tiền hoặc đồng ý trả tiền hối phiếu để nhận chứng từ đi nhận hàng.

6-Tổ chức tài chính thu hộ chuyển tiền hoặc hối phiếu đã được đồng ý cho tổ chức tài chính chuyển (nếu được đòi hỏi, tổ chức tài chính thu hộ thực sự có thể giữ được hối phiếu đã được đồng ý, chờ khi đến hạn thanh toán sẽ thu tiền rồi chuyển trả tiền).

7-Tổ chức tài chính chuyển trả tiền hoặc hối phiếu đã được đồng ý cho người XK.

Quy trình thanh toán nhờ thu

So sánh với nhờ thu trơn, nhờ thu chứng từ cam kết quyền lợi cho người XK hơn bởi lẽ tổ chức tài chính tại phương thức này đã thay người XK khống chế chứng từ hàng hóa, người NK có trả tiền hay đồng ý trả tiền mới được nhận bộ chứng từ đi nhận hàng. Tuy vậy, việc thu tiền tài người XK vẫn chưa chắc chắn vì :

Với điều kiện nhờ thu trả tiền giao chứng từ – Documents against payment (D/P) : tuy còn giữ quyền làm chủ hàng hoá sau khi giao hàng tuy nhiên nếu người NK không nhận hàng , không trả tiền, người XK phải tốn phí thời gian , tiền bạc để thu hồi vốn hoặc khắc phục lô hàng đã gởi.

Với điều kiện nhờ thu đồng ý trả tiền đổi chứng từ – Documents against acceptance (D/A) : Người XK mất quyền làm chủ hàng hóa sau khi hối phiếu được đồng ý , việc thu tiền thời điểm này hoàn toàn tuỳ thuộc thiện chí của người NK.

Tại hoàn cảnh hàng được gởi bằng đường hàng không hoặc một số phương thức vận tải khác, vận đơn hàng không hoặc những chứng từ tương tự chẳng phải là chứng từ sở hữu hàng hoá, vì vậy hàng hoá thực sự có thể được chuyển giao cho người NK tại khi việc thanh toán hoặc đồng ý chưa được làm.

3. Thư tín dụng – Letter of credit (L/C)

Định nghĩa

L/C là một văn bản do một tổ chức tài chính phát hành theo đòi hỏi của một đối tượng mua hàng (người nhập khẩu) đảm bảo trả tiền cho người thụ hưởng (người XK) khi người này xuất trình được một bộ chứng từ hợp lệ. Vì vậy L/C này được gọi là L/C thương mại hay L/C chứng từ.
L/C thương mại được khởi tạo trên cơ sở hợp đồng tuy nhiên lại độc lập hoàn toàn với hợp đồng.

Phân loại L/C

Theo ủy ban kỹ thuật , Nghiệp vụ tổ chức tài chính thuộc ICC (Commission on Banking Technique and pratice) L/C được phân loại theo những cách sau:

(1) Phân theo loại hình (hay căn cứ vào thuộc tính đảm bảo của NH mở)

+ Revocable L/C: L/C thực sự có thể hủy ngang, ít được dùng do không cam kết quyền lợi của người hưởng lợi L/C.

+ Irrevocable L/C: không thể hủy ngang là loại L/C được dùng phổ biến nhất.

(2) Phân loại theo cách thực hiện L/C

+ L/c có đáng giá trực tiếp (straight L/C): là loại L/C đòi hỏi chứng từ xuất trình trực tiếp trong NH mở, do vậy địa điểm hết hạn hiệu lực là NH mở (trong quầy giao dịch), tại L/C thường hay ghi …presentation is made at our counter on or before expiry date. Đảm bảo trả tiền tài NH mở chỉ có đáng giá độc nhất đối với người hưởng
+ L/C có đáng giá chiết khấu (negotiation L/C): là loại L/c cho phép người hưởng thực sự có thể chiết khấu bộ chứng từ trong một NH được chỉ định ( nominated bank) hay trong bất kỳ NH nào (free negotiation, available at any bank). Tại L/C NH mở đảm bảo hoàn trả tiền cho NH chiết khấu đã được chỉ định hay bất kỳ NH chiết khấu nào theo quy định của L/c.

Người hưởng lợi L/C này thực sự có thể xuất trình chứng từ trong NH được chỉ định hoặc bất kỳ NH nào hoặc trong NH mở nếu họ không mong muốn qua NH thứ 2. Trong thực tế người hưởng luôn xuất trình chứng từ trong NH thông báo (NH của người hưởng).

NH được xuất trình chứng từ để xin chiết khấu thực sự có thể chấp nhận chiết khấu tuy nhiên cũng thực sự có thể từ chối mà chỉ rà soát chứng từ rồi gởi đi thanh toán trong NH mở vì họ không mong muốn ứng tiền trước cho người hưởng. NH chiết khấu (được chỉ định hoặc do người hưởng chọn ) luôn có quyền bảo lưu khi thực hiện việc chiết khấu, trừ khi nó ghi chèn từ không bảo lưu vào hối phiếu hoặc chứng từ chiết khấu , trừ khi nó là NH công nhận.

(3) Phân loại theo thời hạn trả tiền 

+ L/C trả ngay (L/C at sight): tổ chức tài chính mở L/C đảm bảo trả tiền ngay cho người hưởng lợi khi xuất trình bộ chứng từ hợp lệ. Tại L/C thực sự có thể đòi hỏi người hưởng lợi ký phát hối phiếu trả ngay để đòi tiền.
+ Deferred L/C – L/C trả chậm: là loại L/C trong số đó quy định việc trả tiền cho người bán sẽ được thực hiên sau một thời gian nhất định kể từ ngày giao hàng (date of B/L) hoặc ngày xuất trình chứng từ. Theo L/C này, người bán giao hàng , xuất trình chứng từ như L/C quy định. Khi bộ chứng từ được tổ chức tài chính nắm rõ ràng là hợp lệ , tổ chức tài chính sẽ đồng ý thanh toán , thực hiện việc trả tiền vào ngày đáo hạn như đã quy định, thực sự có thể một lần , cũng thực sự có thể nhiều lần theo thỏa thuận. Người hưởng không bắt buộc phải ký phát hối phiếu trả sau để đòi hỏi tổ chức tài chính đồng ý. Nếu cần có phải dùng hối phiếu, người hưởng thực sự có thể ký phát hối phiếu trả sau , xuất trình cùng với bộ chứng từ hoặc trả ngay xuất trình vào ngày đến hạn trả tiền do L/C quy định. Ở những nước khu vực châu Á, L/C thường hay quy định dùng hối phiếu , tổ chức tài chính sẽ đồng ý hối phiếu khi bộ chứng từ của người hưởng được xuất trình hợp lệ, việc trả tiền sẽ được làm vào ngày hối phiếu đáo hạn.

(4) Phân loại theo việc công nhận L/C 
+ L/C có công nhận (confirmed L/C): là loại L/C không hủy ngang do một NH mở , được một NH khác công nhận, tức là cam kết trả tiền theo đòi hỏi hoặc theo sự ủy nhiệm của NH mở. Sự công nhận của NH này là một đảm bảo chắc chắn cộng chèn vào đảm bảo chắc chắn của NH mở. Việc công nhận L/C thường hay do người hưởng lợi đề xuất khi họ lkhông đặt niềm tin vào năng lực trả tiền tài tổ chức tài chính mở hoặc không nhận định được năng lực tài chính của tổ chức tài chính mở L/C hoặc không đồng ý các nguy cơ chính trị hiện hữu hay tiềm ẩn ở nước của tổ chức tài chính mở. Việc công nhận L/C được thể hiện ngay trên L/C hoặc bằng một văn thư riêng. NH công nhận có nghĩa vụ trả tiền, đồng ý hoặc chiết khấu không bảo lưu khi người hưởng xuất trình bộ chứng từ hợp lệ. Trách nhiệm của NH công nhận cũng giống như là trách nhiệm của NH phát hành. NH công nhận L/C thực sự có thể công nhận một L/C mà không công nhận mọi tu chỉnh sau đấy (VD tăng tiền, gia hạn hiệu lực hoặc những tu chỉnh khác…) nếu họ thấy thực sự có thể phát sinh nguy cơ tại thanh toán. Tại hoàn cảnh này, trách nhiệm của NH công nhận chỉ giới hạn tại phạm vi mà họ công nhận.
Trên thực tế, NH được đòi hỏi công nhận cũng thường hay là NH thông báo. Khi NH mở đòi hỏi một NH đại lý của mình ở nước người hưởng thông báo L/C, họ thực sự có thể đề xuất NH này chèn vào đấy hoặc không sự công nhận đối với L/C (with or without confirmation- field 49 điện SWIFT). Khi NH thông báo chấp nhận công nhận, họ sẽ thông báo sự công nhận của mình cho người hưởng bằng văn bản. Khi được tổ chức tài chính thông báo ở nước mình công nhận L/C, người hưởng sẽ thu tiền về nhanh hơn.
NH mở thường hay không mong muốn L/C mà mình mở ra lại cần có một NH khác công nhận vì điều đó chứng minh uy tín của NH mở bị giảm sút. Do vậy, nhiều NH khi được đòi hỏi mở L/C công nhận thường hay tìm cách lảng tránh việc đòi hỏi NH khác công nhận L/C của mình bằng cách đòi hỏi NH khác mở L/C thay mình. Tại L/C này, NH mở thành ra người xin mở L/C.
Phí công nhận thường hay cao hơn cả phí mở L/C , về nguyên tắc là do người mua trả. Song nếu hai bên thỏa thuận phân chia khoản chi đều cho cả hai, người hưởng chịu mọi khoản chi bên ngòai nước người mở L/C thì phí công nhận sẽ do người hưởng gánh chịu.

+L/C không có công nhận ( unconfirmed L/C): là L/C không huỷ ngang do một tổ chức tài chính mở , tổ chức tài chính này gánh chịu hậu quả trả tiền, họ không đòi hỏi hoặc không uỷ quyền cho bất kỳ tổ chức tài chính nào khác cam kết việc trả tiền. Khi người hưởng lợi đặt niềm tin vào năng lực trả tiền tài tổ chức tài chính mở L/C cũng giống như tình hình chính trị ổn định ở đất nước mà tổ chức tài chính mở đóng trụ sở, L/C được dùng tại TTQT là L/C không thể hủy ngang , không công nhận.

(5) Phân loại theo dấu hiệu dùng 

+ L/c thực sự có thể chuyển nhượng (transferable L/c): là một L/C mà theo đấy, người hưởng lợi đầu tiên (First beneficiary) có quyền chuyển nhượng tất cả hay từng phần L/C đấy cho một hay nhiều người hưởng lợi thứ 2 (second ben.). Trừ khi L/C có quy định khác (VD : transferable without restritive), một L/C chuyển nhượng chỉ thực sự có thể chuyển nhượng một lần từ người hưởng đầu tiên tới một hay nhiều người hưởng thứ 2. Tuy vậy việc người hưởng thứ 2 tái chuyển nhượng cho người hưởng đầu lại không bị cấm , người hưởng đầu vẫn thực sự có thể tiếp tục chuyển nhượng L/C cho một mọi người. Các phần của L/C chuyển nhượng cho nhiều người không nên vượt quá tổng số tiền tài L/C , thực sự có thể chuyển nhượng riêng rẽ miễn là tại L/C không ngăn cấm giao hàng , thanh toán từng phần.
L/C được chuyển nhượng theo những điều khoản, điều kiện đã quy định tại L/C, ngoại trừ
*Số tiền (thường hay ít hơn)
*Đơn giá ( thấp hơn).
*Thời hạn hiệu lực ( ngắn hơn).
*Thời hạn xuất trình chứng từ (sớm hơn).
*Thời hạn gởi hàng (thực sự có thể sớm hơn ).
Trong đó tên của người hưởng lợi thứ nhất thực sự có thể thay thế cho tên của người đòi hỏi mở L/C.

+ L/C giáp lưng (back to back L/C): là loại L/C không thể hủy ngang được mở trên cơ sở một L/C khác. L/C giáp lưng là một L/C biệt lập được mở trên cơ sở của , cùng với điều kiện như của một L/C gốc đã co (còn gọi là L/C thứ 2 trên cơ sở một L/C thứ nhất).
L/C giáp lưng cũng được sử dụng tại mua bán qua trung gian như L/C chuyển nhượng. Điều không giống nhau căn bản , trọng yếu nhất của hai loại L/C này là tổ chức tài chính phát hành L/C giáp lưng hoàn toàn gánh chịu hậu quả thanh toán bộ chứng từ hợp lệ theo L/C mà mình mở không ràng buộc bởi L/C gốc. Nghĩa vụ của hai tổ chức tài chính phát hành L/C gốc , L/C giáp lưng là hoàn toàn độc lập với nhau. Người hưởng L/C gốc thành ra người mở L/C giáp lưng nên họ phải thực hiện rõ ràng nghĩa vụ của người mở L/C. Tại nghiệp vụ L/C giáp lưng người phân phối hàng hóa hoàn toàn yên tâm về thanh toán vì họ chỉ có nghĩa vụ thực hiện L/C thứ 2 do người trung gian mở.

+ L/C đối ứng (reciprocal L/C): là loại L/C chỉ có hiệu lực khi có một L/C khác đối ứng với nó đã được phát hành. L/C này được dùng tại giao dịch hàng đổi hàng , gia công hàng xuất khẩu. Cả hai bên đều là người mua, người bán của nhau.
Dấu hiệu nổi bật của L/C này là điều khoản thanh toán. Tại L/C quy định: việc đồng ý , /hoặc thanh toán của L/C này chỉ có hiệu lực sau khi tổ chức tài chính phát hành nhận đủ số tiền theo L/C số…ngày… do tổ chức tài chính… phát hành (the acceptance and/or pay ment under this L/C is valid only after our receipt of full proceeds under L/C no… dated…issued by…). Giản đơn hơn thực sự có thể tại hai L/C này đều ghi chỉ được thanh toán khi một L/C khác đối ứng với nó được mở ra. L/C đối ứng xét về thực chất chỉ là một nửa L/C do sự đảm bảo có điều kiện của tổ chức tài chính. Ở những nước khác , đã từ lâu người ta biến mất dùng loại L/C này. Hơn nũa, ICC cũng không xếp L/C đối ứng tại danh mục những loại L/C được dùng. Song ở Việt nam, loại L/C này vẫn còn được dùng, đáng chú ý tại quan hệ gia công tái xuất vì nó giúp những nhà giao thương VN thực sự có thể gia công hàng xuất khẩu mà không cần vốn, tạo thuận tiện tại quá trình tích luỹ vốn, tiến tới chủ động mua nguyên liệu , bán sản phẩm ra thương trường toàn cầu theo kế hoạch công việc của mình.

+ L/C tuần hoàn (Revolving L/C): là loại L/C mà sau khi dùng xong lại tiếp tục có đáng giá. L/C thực sự có thể tuần hoàn theo 3 cách:
+Tự động( automatic): sau khi dùng xong L/C lại tự động có đáng giá như cũ, không cần sự thông báo của tổ chức tài chính mở. Tại L/C ghi: we open irrevocable L/C revolving monthly. The full amount again becomes available under the same terms and conditions, on the first day of each calendar month.
+Bán tự động (part automatic): sau khi dùng L/C, tại một thời hạn nhất định, nếu không có thông báo gì từ phía tổ chức tài chính mở L/C thì một L/C mới với các điều kiện tương tự lại tiếp tục có hiệu lực. Tại L/C ghi : this will be operative for the second & third shipment unless otherwise noticed by us.
+Hạn chế ( restrictive): cần có thông báo của tổ chức tài chính mở về hiệu lực của một L/C mới được tái lập thì L/C đấy mới có đáng giá. L/C ghi: reinstatement by us by way of amendment.
L/C thực sự có thể tuần hoàn theo số tiền hoặc theo thời gian. Khi tuần hoàn theo thời gian, L/C phải ghi rõ ngày hết hiệu lực của mỗi lần tuần hoàn, cùng lúc đó phải quy định rõ L/C đấy là tuần hoàn tích lũy nữa không tích luỹ.

+ Red clause L/C (anticipatory )- L/C có điều khoản đỏ: là loại L/C có điều kiện cho phép người hưởng được nhận một khoản tiền trước thời gian giao hàng trên cơ sở hối phiếu trơn hoặc hối phiếu kèm theo chứng từ chứng tỏ rằng đã có hàng để giao như biên lai kho hàng (warrant hay warehouse’receipt), biên lai của người giao nhận(forwarder’receipt)…Thường thường khi nhận khoản tiền ứng trước này, người hưởng lợi thực sự có thể viết đảm bảo cho tổ chức tài chính là sẽ xuất trình một bộ chứng từ theo quy định của L/C sau đấy. Khoản ứng trước sẽ được khấu trừ vào tiền thanh toán bộ chứng từ.

+ Stand-by L/C – L/C đề phòng: là một L/C không thể hủy ngang trong số đó tổ chức tài chính mở đảm bảo trả tiền cho người hưởng lợi nếu như có sự vi phạm hợp đồng hay thỏa thuận từ phía người xin mở L/C.
Tại L/C đề phòng, tổ chức tài chính mở ghi rõ L/C này chỉ có đáng giá thực hiện khi có sự vi phạm nghĩa vụ của người xin mở L/C, trái lại nếu không có sự vi phạm ấy, L/C đề phòng sẽ không nên thực hiện. L/C đề phòng được dùng như một hình thức bảo lãnh tại một phạm vi vô cùng rộng gồm có những công việc thương mại, tài chính…

Quy trình thực hiện

(1). Người nhập khẩu dựa vào hợp đồng mua bán ngoại thương ký với người xuất khẩu làm đơn xin mở L/C gởi đến tổ chức tài chính của mình, đòi hỏi Tổ chức tài chính này mở L/C cho người xuất khẩu hưởng.

(2). Theo đơn xin mở L/C, Tổ chức tài chính phục vụ người nhập khẩu mở một L/C (phát hành L/C) cho người xuất khẩu hưởng. Tổ chức tài chính này chuyển bản chính L/C cho người xuất khẩu (Tổ chức tài chính thông báo).

(3). Tổ chức tài chính xuất khẩu công nhận L/C bằng văn bản , gởi bản chính L/C cho người xuất khẩu.

(4). Căn cứ vào thông tin của L/C, Người xuất khẩu thực hiện giao hàng cho người nhập khẩu.

(5). Khi mà đã hoàn thành việc giao hàng, người xuất khẩu phải hoàn chỉnh ngay bộ những chứng từ hàng hoá , hối phiếu gởi về tổ chức tài chính phục vụ mình, đòi hỏi tổ chức tài chính này trả tiền cho bộ chứng từ đấy.

(6). Tổ chức tài chính thông báo nhận được bộ chứng từ. Rà soát kỹ thông tin những chứng từ đấy nếu thấy thích hợp thì tổ chức tài chính thanh toán (hoặc đồng ý chiết khấu theo các điều khoản của L/C).

(7). Tổ chức tài chính thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán cho Tổ chức tài chính phục vụ người nhập khẩu.

(8). Tổ chức tài chính phục vụ người nhập khẩu (Tổ chức tài chính phát hành L/C) sau khi nhận đựơc bộ những chứng từ từ Tổ chức tài chính thông báo chuyển đến, tiến hành rà soát kỹ những chứng từ này, nếu thấy đáp ứng được các đòi hỏi của L/C, thì chuyển tiền trả cho Tổ chức tài chính thông báo.

(9). Tổ chức tài chính phát hành L/C thông báo cho người nhập khẩu biết đã trả tiền cho người xuất khẩu, cùng lúc đó đòi hỏi người nhập khẩu hoàn lại số tiền này, sau đấy Tổ chức tài chính phát hành L/C trao người nhập khẩu bộ chứng từ để làm căn cứ nhận hàng.

Quy trình thanh toán bằng L/C

4. Phương thức chuyển tiền – Remittance 

Định nghĩa

Chuyển tiền là cách thức thanh toán theo đấy, người nhập khẩu đòi hỏi tổ chức tài chính phục vụ mình thông qua một tổ chức tài chính đại lý ở nước ngoài chuyển trả một vài tiền nhất định cho người xuất khẩu.
Phương thức chuyển tiền là một phương thức thanh toán giản đơn, với quy trình kỹ thuật nghiệp vụ đơn giản.

Những bên tham gia , trình tự thực hiện 

Thường thường tham gia vào một nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế bao gồm 4 bên:

Người nhập khẩu – người chuyển tiền ( Remitter)

Người xuất khẩu – người thụ hưởng (Beneficiary)

Tổ chức tài chính của người nhập khẩu – Tổ chức tài chính chuyển (Remitting Bank)

Tổ chức tài chính của người xuất khẩu – tổ chức tài chính đại lý (Corresponding Bank)

Nghiệp vụ chuyển tiền được làm theo quy trình sau:

1- Người NK viết giấy đòi hỏi chuyển tiền (lệnh chyển tiền) gởi đến NH phục vụ mình đề xuất chuyển tiền cho nhà XK nước ngoài.

2- NH chuyển tiền ra lệnh cho NH đại lý ở nước ngoài chuyển trả cho người nhận tiền , gởi giấy báo nợ cho người NK.

3- NH đại lý chuyển tiền cho người được hưởng , gởi giấy báo có cho họ.

4- Người XK giao hàng theo quy định của hợp đồng

Việc chuyển tiền được xem là hoàn thành khi NH đại lý trả hết số tiền cho người hưởng. Trước lúc này, số tiền tại account vẫn thuộc quyền sở hữu của người chuyển tiền , người này có quyền hủy bỏ lệnh chuyển tiền, người thụ hưởng không có quyền khiếu nại NH.

Cách chuyển
Chuyển tiền bằng điện -Telegraphic Transfer Remittance (T/T): thời gian chuyển vô cùng nhanh, người chuyển tiền phải trả thủ tục phí + khoản chi điện tín

Chuyển tiền bằng thư – Email transfer Remittance (M/T): thời gian chuyển lâu hơn tuy nhiên khoản chi rẻ hơn.
Hiện nay, khi thanh toán chuyển tiền, những bên thường hay chọn cách chuyển tiền bằng điện, việc chuyển tiền bằng thư tại thanh toán quốc tế hầu hết biến mất được áp dụng nữa.

Thời gian chuyển

Người NK thực sự có thể chuyển trả tiền trước thời gian người XK giao hàng (T/T advance). Phần đông những lệnh chuyển tiền trả trước thường hay có trị giá nhỏ (ở VN : dưới 30.000 USD).

Chuyển tiền ngay khi người XK giao hàng . Tại hợp đồng , những bên thực sự có thể thỏa thuận người NK sẽ chuyển tiền ngay khi nhận được chứng từ hàng hóa (T/T A.D : T/T against documents). 

Chuyển tiền sau khi người XK giao hàng một thời gian nhất định.

Quan sát chung trên thực tế, việc chuyển tiền sau khi giao hàng một thời gian thường hay ít được áp dụng .

Đánh giá 
Phương thức chuyển tiền có ưu thế là giản đơn, đơn giản, tốc độ thanh toán gấp rút (nếu áp dụng T/T) với khoản chi thấp (thường hay chỉ từ 0,15%- 0và2% trị giá số tiền chuyển) nên thường hay được những bên mong muốn áp dụng. Tuy vậy phương thức thanh toán này chứa đựng năng lực nguy cơ vô cùng lớn cho những bên do đó chỉ nên áp dụng tại hoàn cảnh hai bên mua bán đã có sự tin cậy, tín nhiệm lẫn nhau , đáng giá thanh toán không lớn.

(Nguồn: vnexim)


Hãy liên lạc ngay với chúng tôi để được tư vấn thêm theo nội dung phía dưới:

CÔNG TY TNHH EIMSKIP VIỆT NAM

Địa chỉ: Số 36 Bùi Thị Xuân, Phường Bến Thành, Quận 1, TP.HCM

Hotline: 028 6264 63 80

Mail: info@eimskip.vn

Nguồn: logisticsinvietnam.vn

Categories
Kiến thức đầu tư

Tín Hiệu Số , Tương Tự – Analog/Digital | Bài đăng

Quảng cáo

Tại ngành điện tử nói chung , tại lập trình vi điểu khiển nói riêng, ta luôn thấy có sự có mặt của hai loại tín hiệu: Analog (tín hiệu tương tự) , Digital (tín hiệu số). Vậy nó là gì? , chức năng của nó ra sao tại việc ăn nói với vi điều khiển? Bài đăng này sẽ giúp bạn trả lời các câu hỏi trên.

Tiền đề bài đăng

Hiện trong tại những bài đăng của STDIO, tôi vẫn chưa thấy bài nào nói về hai loại tín hiệu này. Bài đăng này, tôi kỳ vọng phần nào đấy sẽ tạo điều kiện cho những bạn hiểu rõ hơn về chúng. Tôi sẽ giải thích bài đăng ngắn gọn tuy nhiên đủ đầy , dễ hiểu cho những bạn.

Đối tượng hướng tới

Toàn bộ những thành viên STDIO có niềm đam mê điện tử, đã , đang thực hiện công việc với Arduino.

Tín hiệu là gì?

Tín hiệu ở đây chính là tín hiệu điện (tránh nhầm với tín hiệu giao thông), là sự thay đổi theo thời gian của điện thế (Volt) hoặc cường độ (Ampe) của dòng diện.

ss_1

Cũng là dòng diện tuy nhiên dòng điện một chiều qua bóng đèn không hề là tín hiệu vì nó không thay đổi theo thời gian. Một vài VD về tín hiệu điện: Tín hiệu âm thanh đi qua dây loa, tín hiệu clock tại mạch RC, …

ss_8       ss_9

Như hình trên ta thấy nó giống như là cái máy morse giản đơn – Project 1 – Morse Code Translator. Nếu ta nhấn công tắc: trong điểm A, điện thế là 5V, giữ lại 1 giây ta nhả ra: điểm A không có điện thế. Ta thấy trong điểm A có sự thay đổi điện thế, hay điểm A có tín hiệu điện.

Xung điện

Tại giải quyết tín hiệu số, xung là sự thay đổi đột ngột về biên độ, pha hoặc tần số,… (thường hay là biên độ) từ đáng giá gốc lên đáng giá cao, hoặc xuống đáng giá thấp hơn, sau đấy dần (thậm chí ngay tức thì) về đáng giá gốc ban đầu. Có những bạn khi thực hiện công việc với động cơ, hay thiết bị khác sẽ bắt gặp đến định nghĩa này.

ss_2
(Nguồn: https://en.wikipedia.org)

Khi mà đã đã quảng cáo sơ về định nghĩa căn bản, chúng ta khởi đầu đi vào kỹ càng vào 2 loại tín hiệu số , tương tự.

Tín hiệu số (Digital)

Định nghĩa

Đây chính là tìn hiệu rời rạc theo biên độ. Vì tại một lúc nó chỉ có một tại hai đáng giá là 0 hoặc 1 (ứng với 0V hoặc 5V) được biểu diễn như hình dưới.

ss_3

Tại cuộc sống, VD về tín hiệu số thực sự có thể thấy là máy truyền mã morse, tín hiệu tại dây mạng, usb, …

Chức năng , cách thiết lập

Tại arduino, tín hiệu làm bóng đèn chớp tắt là tín hiệu số (rời rạc theo biên độ, liên tục về thời gian), hay tín hiệu từ nút nhấn (rời rạc theo biên độ lẫn thời gian)… Nếu như bạn mong muốn truyền dữ liệu dưới dạng {0, 1} thì hãy sử dụng tín hiệu số.

VD mẫu [1]: Chớp tắt led

int ledPin = 13;      // select the pin for the LED

void setup() {
  // declare the ledPin as an OUTPUT:
  pinMode(ledPin, OUTPUT);
}

void loop() {
  // turn the ledPin on
  digitalWrite(ledPin, HIGH);
  // stop the program for 1000 milliseconds:
  delay(1000);
  // turn the ledPin off:
  digitalWrite(ledPin, LOW);
  // stop the program for for 1000 milliseconds:
  delay(1000);
}

Những hàm tại arduino về giải quyết tín hiệu số sẽ có tiền tố “digital” trước mỗi hàm. VD trên khá thân thuộc, chắc bạn nào cũng đã làm qua rồi. Hàm digitalWrite sẽ cài đặt đáng giá đầu ra của pin 13 (0 – 0V hay 1 – 5V). Khi hàm loop() thực hiện xong thì pin 13 cho ra một xung vuông.

ss_10

Tín hiệu tương tự

Định nghĩa

Đây chính là tín hiệu liên tục theo thời gian. Biên đô, pha hoặc tần số dòng điện thay đổi liên tục theo thời gian.

ss_4

Ở hình trên ta thấy điện thế thay đổi theo đồ thị hình sin, không hề rời rạc như tín hiệu số. Tại đời sống, tín hiệu tương tự rất nhiều như sóng âm thanh, sóng ánh dương, xung não, … Sự thay đổi của nhiệt độ, đổ ẩm, vận tốc cũng làm ra đồ thị dạng sin.

Chức năng , cách thiết lập

Khi mong muốn đo nhiệt độ, vận tốc, độ sáng… bạn không bao giờ sử dụng tín hiệu số được. Chả có nhiệt độ nào chỉ có 0oC hay 1oC. Thời điểm này, tín hiệu tương tự là cần có. Như đã nói đến ở trên, sự thay đổi của nhiệt độ làm ra đồ thị dạng sin, nên ta coi nhiệt độ là một tính hiệu analog. Đối với đo nhiệt độ bạn ko thể nào thực hiện công việc với mức điện áp từ -30V (ứng với -30oC) đến 100V (ứng với 100oC) thời điểm này ta sử dụng kỹ thuật chuẩn hóa nó về ngưỡng 0V – 5V vậy nhiệt độ biến thiên sẽ làm điện áp biến thiên tại khoảng 0V – 5V.

Nghiêm ngặt, đối với một thiết bị số, bạn cho tín hiệu tương tự vào nó sẽ không đơn giản thực hiện công việc được. Tuy nhiên vô cùng may là Arduino đã tích hợp bộ chuyển đổi ADC (Analog – Digital Converter) , DAC (Digital – Analog Converter), cho phép những bạn thực hiện công việc với tín hiệu tương tự bằng cách chuyển về tín hiệu số , trái lại.

VD mẫu [2]: Thời gian nháy đèn thay đổi theo độ sáng.

int sensorPin = A0;    // select the input pin for the potentiometer
int ledPin = 13;      // select the pin for the LED
int sensorValue = 0;  // variable to store the value coming from the sensor

void setup() {
  // declare the ledPin as an OUTPUT:
  pinMode(ledPin, OUTPUT);
}

void loop() {
  // read the value from the sensor:
  sensorValue = analogRead(sensorPin);
  // turn the ledPin on
  digitalWrite(ledPin, HIGH);
  // stop the program for <sensorValue> milliseconds:
  delay(sensorValue);
  // turn the ledPin off:
  digitalWrite(ledPin, LOW);
  // stop the program for for <sensorValue> milliseconds:
  delay(sensorValue);
}

Cũng giống với code ở trên, ta chèn vào dòng

sensorValue = analogRead(sensorPin);

Cùng lúc đó sửa

delay(1000);

thành

delay(sensorValue);

Những hàm tại arduino về giải quyết tín hiệu tương tự sẽ có tiền tố “analog” trước mỗi hàm.

ss_6

       ss_5

Vì điện trở của photodiod thay đổi theo độ sáng, thực sự có thể coi là tín hiệu tương tự. Nhiều bạn sẽ khúc mắc sao phải mắc như thế mà không cho (VCC – photodiod – A1) luôn. Mắc tiếp nối như vậy bạn khó thể tính được sự biến thiên điện thế ở chân A0. Chia áp giúp những bạn tính toán được điện áp đầu vào A0 dễ hơn.

Bạn thực sự có thể áp dụng analog vào nhiều thứ như phát nhạc, clip (chém đó, arduino không có năng lực làm đâu), dò line (tại robot, cho dù sử dụng tín hiệu digital nó tiện hơn), làm đèn chớp (sáng từ từ).

So sánh tín hiệu Digital , Analog

ANALOG DIGITAL
Tín hiệu Liên tục theo thời gian, gần gũi với tự nhiên hơn. Rời rạc theo thời gian, gần gũi với máy tính , thiết bị tính toán.
Chức năng Thường hay sử dụng cho đo lường, thực hiện công việc với những thiết bị chuyên về analog. Sử dụng tại tính toán, quảng bá dữ liệu số.
Năng lực lưu giữ Lưu dưới dạng sóng, trên những thiết bị từ (băng từ, đĩa từ,…), chứa nhiều nội dung hơn. Lưu dưới dạng bit, trên những thiệt bị nhớ đắt giá (fash, rom, …), chứa ít nội dung hơn.
Quảng bá Lượng dữ liệu truyền đi nhiều hơn , ít bị lỗi. Lượng dữ liệu truyền đi tại 1 khoản thời gian gần như không có , dễ bị nhiễu.

Tham khảo

  1. https://www.arduino.cc/en/Tutorial/Blink
  2. https://www.arduino.cc/en/Tutorial/AnalogInput

Nguồn: www.stdio.vn

Categories
Kiến thức đầu tư

VnIndex Là Gì? Ý Nghĩa Thực Sự Của Chỉ Số VnIndex?

Thực sự có thể bạn đã biết, thương trường chứng khoán là nơi xảy ra công việc phát hành, mua bán, trao đổi những loại chứng khoán trung , lâu dài. , chỉ số chứng khoán chính là thành tố trọng yếu nhất mà bạn phải tìm hiểu khi mong muốn bước chân vào thương trường này. Một tại những chỉ số cần thiết , căn bản được nhiều người để ý đấy là VnIndex. Cùng tìm hiểu coi ý nghĩa thực sự của chỉ số VnIndex là gì nhé?

Bạn có biết VnIndex là gì?

VnIndex là một loại chỉ số chứng khoán. Những chỉ số chứng khoán nói chung đều có “vai trò” chung là thể hiện bình quân giá chứng khoán hiện trong so sánh với giá chứng khoán bình quân thời kỳ gốc chọn lựa để nhận biết sự biến động giữa hai lúc đấy. , chỉ số VnIndex cũng vậy. Nó là chỉ số thể hiện xu hướng biến động giá của tất cả cổ phiếu niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TPHCM (hay thực sự có thể gọi tắt là HOSE).  Lúc so sánh ở đây chính là đáng giá vốn hóa của tất cả thương trường , lúc cơ sở ngày thương trường đi vào công việc 28/07/2000.

vnindex là gì
VnIndex là một tại các chỉ số căn bản , trọng yếu nhất tại thương trường chứng khoán

Bởi thế, chỉ số VnIndex chính là thông số giúp bạn nhận biết đáng giá toàn sàn HOSE thay đổi ra sao so sánh với ngày đầu tiên. Thông qua đấy, nó cũng thể hiện quy mô, đáng giá của sàn HOSE biến động ra sao , sự thay đổi của những cổ phiếu trên sàn chứng khoán này như thế nào.

Ý nghĩa của chỉ số VnIndex

Hiểu được chỉ số VnIndex là gì tuy nhiên nếu như bạn chưa nắm được ý nghĩa thực sự của nó thì cũng không thể phần mềm đạt kết quả tốt chỉ số này. VnIndex là một tại các chỉ số căn bản , cần thiết nhất đối với thương trường chứng khoán, bởi thế nó cũng đưa vô cùng nhiều ý nghĩa không giống nhau. Nắm được những ý nghĩa này, bạn sẽ có thời cơ tăng lợi nhuận khi tham gia chơi chứng khoán!

Mô tả tâm lý người đầu tư

Như đã đo đạt ở trên, chỉ số VnIndex thể hiện biến động giá của tất cả cổ phiếu niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TPHCM. Vì lẽ đó, chỉ số này cũng có ý nghĩa tại việc mô tả tâm lý cũng giống như thái độ của những người đầu tư đối với thực trạng nền kinh tế. VD khi chỉ số VnIndex sụt giảm, những người đầu tư đang thực hiện những bước khảo sát , thậm chí là rút khỏi thương trường thì qua đấy bạn cũng thực sự có thể nhận biết thái độ của họ đối với thương trường chứng khoán mà họ tham gia trong lúc đấy.

Mô tả sự phát triển của nền kinh tế

Đa số những chỉ số chứng khoán đều thực sự có thể thể hiện ra được tốc độ phát triển của nền kinh tế mà thương trường chứng khoán đấy công việc. Điều này giống như một vòng tròn tuần hoàn vậy. Khi những công ty có cơ cấu tài chính tốt, công việc đạt kết quả tốt thì nền kinh tế cũng sẽ phát triển cao. Từ đấy, công ty sẽ có nguồn tiềm lực để duy trì sự ổn định. , thành quả là thương trường chứng khoán cũng tăng trưởng mạnh.

thị trường chứng khoán
Trước thời gian học cách tính , coi biểu đồ VnIndex thì bạn phải cần hiểu được ý nghĩa của chỉ số VnIndex là gì

Mô tả hiệu năng của thương trường chứng khoán

Hiệu năng của thương trường chứng khoán là phần trăm đáng giá vốn hóa của thương trường hiện trong so sánh với đáng giá vốn hóa thương trường trong lúc phát hành gốc. Thông qua chỉ số VnIndex, người ta cũng thực sự có thể căn cứ để nắm rõ ràng coi hiệu năng của một thương trường chứng khoán có ổn nữa không. Một VD dễ hiểu là giả sử tính đến phiên giao dịch ngày 1/1/2020, chỉ số VnIndex đạt 435.5 điểm thì chứng minh đạt kết quả tốt của thương trường chứng khoán so sánh với ngày phát hành là 435.5 lần.

Mô tả sự thoái của nền kinh tế

Khi chỉ số VnIndex thấp thì tức là sự công việc của thương trường chứng khoán đang tụt dốc hay còn gọi là suy thoái. Tất nhiên, việc nhận định sự tăng trưởng của một thương trường không chỉ dựa vào VnIndex thế tuy nhiên không thể phủ nhận được rằng chỉ số này sẽ giúp những người đầu tư có cơ sở nhận định để lên chiến lược đầu tư kế tiếp.

Không kể đâu xa ngay cuối năm 2017 khi diễn ra cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới dẫn đến đáng giá đầu tư chứng khoán giảm mạnh khiến những giá cổ phiếu “lao xuống dốc không phanh”. Dựa trên các đặc điểm đấy, phần đông những người đầu tư đã phải mang ra quyết định bán tháo để đầu tư sang một kênh tích lũy tài chính khác.

Mô tả sự chuyển dịch, thay đổi cơ cấu nền kinh tế

Sau giai đoạn 2007, nền kinh tế khởi đầu bước vào giai đoạn phục hồi , cơ cấu lại những ngành. Người ta cảm thấy việc đó thông qua sự thay đổi của một loạt những chỉ số không giống nhau. Trong số đó có sự phản ánh rõ rệt của chỉ số VnIndex. Bởi vậy, chỉ số này cũng có ý nghĩa mô tả sự chuyển dịch , thay đổi cơ cấu nền kinh tế khá rõ nét.

Trên đây chính là một vài nội dung kết nối giúp độc giả hiểu rõ hơn về định nghĩa chỉ số VnIndex là gì cũng giống như các ý nghĩa của nó đối với thương trường. Hi vọng bạn thực sự có thể áp dụng các kiến thức này một cách thích hợp , có các phương án đầu tư đạt kết quả cao nhất cho mình trong thời gian tới. Chúc bạn thành đạt!

Nguồn: vietnamsautaylai.com

Categories
Kiến thức đầu tư

Tài Khoản Ngân Hàng là Gì? (, Chúng Giúp Bạn Giàu Hơn Như Thế Nào?)

Tổ chức tài chính đã đẻ ra vô cùng nhiều loại account (chúa ơi) như account tiền gởi an lợi, account tiết kiệm trực tuyến, account giao dịch vãng lai, account tiết kiệm có kỳ hạn…

Tuy nhiên toàn bộ chỉ bắt nguồn từ 2 loại account căn bản nhất: giao dịch , tiết kiệm.

Bạn thực sự có thể nghĩ bạn biết tuốt rồi. Gượm đã, nếu như bạn mong muốn quản lý tiền bạn của mình đơn giản hơn , nâng cao thời cơ làm giàu lên, phía dưới là các kiến thức căn bản , nâng cao về account tổ chức tài chính.

Tài Khoản Giao Dịch & Tài Khoản Tiết Kiệm Là Gì?

Tài Khoản Giao Dịch (Tài Khoản Vãng Lai): Account giao dịch để bạn gởi tiền , rút tiền bằng cách dùng thẻ ghi nợ (debit card), sét, hay tổ chức tài chính trực tuyến. Tưởng tượng account giao dịch giống như nhà kho chứa tiền tài bạn. Hằng tháng, toàn bộ mọi thu nhập đi vào account giao dịch , được tự động lọc số tiền đến account phù hợp, như tiết kiệm hay đầu tư. Thông qua tính năng tự động thanh toán, account giao dịch cũng tự động trả hết toàn bộ những khoản chi như nhà cửa, điện thoại, điện nước.

Tài Khoản Tiết Kiệm: Nếu account tiết kiệm là nhà kho tiền bạc nơi giao dịch ra vào thường hay xuyên thì account tiết kiệm là chiếc rương giấu kỹ của bạn, chỉ được mở ra ngắn hạn (một tháng) hoặc trung hạn (năm năm). Bạn sẽ dùng account tiết kiệm cho các thứ như học phí, đám cưới, kỳ nghỉ, mua nhà, nghỉ hưu, bệnh tật.

Trong Sao Bạn Cần Cả 2 Loại Tài Khoản?

Để tiền tại 2 account tách biệt khiến quản lý tiền dễ thở hơn. Sự sai biệt trọng yếu giữa account giao dịch , tiết kiệm là: (1) lãi suất , (2) độ linh động rút tiền.

Thường thường, tổ chức tài chính trả lãi suất nhất định (tầm 8%/năm – điều chỉnh mỗi năm) trên account tiết kiệm. Kỳ hạn tiết kiệm càng lâu , càng ít linh động (bạn rút tiền càng trễ) thì lãi suất càng cao. Nếu như bạn bỏ 10,000,000VND vào account tiết kiệm, bạn đạt được 800,000VND mỗi năm, hoặc 67,000VND mỗi tháng. Bạn thực sự có thể đơn giản lời 7% một tháng với một công việc buôn bán giản đơn (tức lãi suất xấp xỉ 84%/năm) nên lãi suất tổ chức tài chính chẳng bao giờ đủ ấn tượng thuyết phục.

Thú vị hơn, nếu như bạn để tiền ngồi tù tại tổ chức tài chính, bạn cũng mất tiền mỗi ngày vì lạm phát (thật) luôn cao hơn lãi suất tổ chức tài chính (khoảng 15%/năm). Chuẩn xác là vậy: Bạn lời 8% lãi suất từ account tiết kiệm, tuy nhiên mất 7% sức mua của tiền hằng năm. Điều đó diễn ra ở vô cùng nhiều đất nước, nơi lạm phát ăn tươi nuốt sống lãi suất tổ chức tài chính chứ không chỉ riêng trong quốc gia hình chữ S xinh đẹp này.

Điểm sai biệt thực tế nhất giữa 2 loại account trên là độ linh động rút tiền. Account giao dịch được tạo ra để bạn thường hay xuyên rút tiền thuận lợi, với ATM , debit card “thập diện mai phục” khắp quốc gia. Tuy nhiên account tiết kiệm bản chất là account để bạn đặt mục đích tài chính, nơi mỗi đồng tiền bạn kiếm được đều được phân loại , tích lũy với một sứ mạng có hình chữ S hai gạch.

Có một hệ thống tài chính tự động vững chắc sẽ đảm bảo bạn đạt được mục tiêu tài chính một cách tự nhiên mà không phải vất vả.

Có một bộ máy tài chính tự động vững chắc sẽ cam kết bạn có được mục đích tài chính một cách tự nhiên mà chẳng phải vất vả.

Qua Internet Banking, bạn thực sự có thể đơn giản mở , đặt tên cho từng account tiết kiệm phụ. “Đám Cưới” với kỳ đáo hạn 3 năm, “Du Lịch châu Âu” với kỳ đáo hạn 1 năm. Bạn thực sự có thể đặt lệnh tự động mỗi tháng trích 30% từ account giao dịch vào mục Đám Cưới hay 20% cho mục Mua Nhà, account cứ thế tích lũy , lãi kép.

Ngân Hàng số Timo làm tốt nhất điều đó với tính năng tiết kiệm theo mục đích. Đăng ký không mất phí , nhận lì xì 50,000đ ngay.

Nói giản đơn, account tiết kiệm là để bạn gởi tiền, account giao dịch là để bạn rút tiền. Tuy nhiên có một lằn ranh sâu sắc giữa 2 loại account này: Nếu đám bạn mong muốn xõa vào tối thứ 6, nếu như bạn lên cơn thèm KFC, nếu như bạn mong muốn đi shopping mua bộ cánh mới, bạn sẽ không nói: “Chờ tí đi mấy bồ, mình cần 1 tháng nữa mới đến kỳ đáo hạn để thu thập 1và3% lãi đi xả hơi cùng mấy bồ”. Nếu như bạn không thấy tiền tại túi, bạn sẽ không xài tiền. Có một nơi cất giữ riêng biệt cho tiền tài bạn sẽ khiến bạn phải suy xét về mục đích tài chính lâu dài thay vì đốt hết chỉ sau một bữa nhậu “quất cần câu”.

Dám cá rằng nhiều bạn trẻ học viên hoặc mới có việc đang nghĩ thầm: “Mắc mớ gì mình phải bận tâm đến account tiết kiệm? Mình chỉ có 3,000,000VND mỗi tháng.” Đúng, số tiền lãi bạn kiếm được sẽ chỉ đủ cho một ly café bệt hay trà chanh chém gió. Tuy nhiên vấn đề chẳng phải là số tiền lãi bạn hưởng được ngay – tuổi trẻ là để tạo ra các thói quen tốt. Chắc chắn account tiết kiệm của bạn sẽ từ 100,000VND lên 1,000,000VND lên 10,000,000VND lên 100,000,000VND lên 1,000,000,000VND. Cái nào dễ hơn: tiết kiệm 100,000VND hay 10,000,000VND mỗi tháng?

Khởi đầu nhỏ ngay từ bây giờ, để khi mà bạn ôm một đống tiền tại tay, bạn biết phải sử dụng tiền ra sao.

Cách Cài Đặt Tài Khoản Tối Ưu

Không có bí mật triệu phú ghê gớm nào ở đây. Tôi chỉ mong muốn kết nối với bạn cách quản trị tài chính tối tân căn bản để bạn nhẹ nhõm đầu óc , không thể nào phải đặt câu hỏi: “Quái lạ! Tiền mình đi đâu hết rồi?”

Tài Khoản của Tôi:

  1. Account giao dịch (HSBC, Timo)
  2. Account tiết kiệm trực tuyến (Timo)
  3. Thẻ ghi nợ (HSBC)
  4. Thẻ tín dụng quốc tế HSBC Visa, Citibank Master PremierMiles
  5. Account Paypal

Account chính của tôi nằm ở HSBC. Tôi có những thẻ , account vì mỗi doanh nghiệp trả lương qua một loại thẻ không giống nhau.

Account Paypal chỉ có ích khi mà bạn đã có sẵn ngoại tệ trong số đó, để thanh toán những giao dịch với nước ngoài ở một mức phí vô cùng đáng yêu.

Bộ máy của Tôi:

Bộ máy tài chính của tôi chạy theo chu kỳ hằng tháng như sau:

  1. Toàn bộ thu nhập (lương, lãi, thù lao) của tôi cuối mỗi tháng đi vào những account của ACB, Sacombank, Vietcombank, Eximbank , được tự động chuyển đến account giao dịch của HSBC.
  2. Account tiết kiệm của tôi được đặt lệnh tự động rút một vài tiền nhất định hằng tháng từ account giao dịch vào những hạng mục tiết kiệm phụ. Quan sát chúng lớn lên hằng ngày là một niềm vui khôn tả.
  3. Để được bảo vệ tiêu sử dụng, tôi dùng thẻ tín dụng để thanh toán hầu như những hóa đơn (ăn uống, siêu thị, coi phim, quà cáp, điện thoại). Những giao dịch này được ghi chú nghiêm ngặt tại bảng sao kê hằng tháng giúp tôi đơn giản theo dõi tiêu xài. Thẻ tín dụng này được tự động trả đủ đầy mỗi tháng bởi account giao dịch HSBC. Nhờ thế, điểm tín dụng của tôi cũng tự tin dần để chẳng phải trả lãi suất cao khi vay mua nhà hoặc xe.
  4. Đối với các khoản tiêu xài tài mặt, tôi sử dụng thẻ Timo để rút tiền trong toàn bộ ATM toàn quốc nước ta hoặc thẻ ghi nợ HSBC khi đi du lịch nước ngoài.
  5. Đối với các khoản tiêu xài ngoại tệ, tôi sử dụng Paypal để thanh toán trực tiếp mà miễn phí chuyển đổi ngoại tệ , chuyển đổi giao dịch đắt đỏ của những tổ chức tài chính nước ta.
  6. Để chuyển tiền, tôi ít khi dùng HSBC mà sử dụng tổ chức tài chính số như Timo để miễn phí giao dịch đắt đỏ của HSBC.

Có một bộ máy tài chính tự động vững chắc sẽ cam kết bạn có được mục đích tài chính một cách tự nhiên mà chẳng phải vất vả.

Chúc bạn giàu hơn sau bài đăng này.

Nguồn: www.ptcn.me

Categories
Kiến thức đầu tư

Tìm hiểu về quỹ đầu tư

Hiện nay, trên toàn cầu có vô cùng nhiều loại hình quỹ đầu tư căn cứ theo những tiêu chí phân loại không giống nhau.

1. Căn cứ vào nguồn vốn huy động

  • Quỹ đầu tư tập thể (Quỹ công chúng)
    Là quỹ huy động nguồn vốn bằng cách phát hành rộng rãi ra công chúng. Người đầu tư thực sự có thể là cá nhân hay pháp nhân tuy nhiên đa số là những người đầu tư riêng lẻ. Quỹ công chúng phân phối cho những người đầu tư nhỏ phương tiện đầu tư cam kết đa dạng hóa đầu tư, giảm bớt nguy cơ , khoản chi đầu tư thấp với đạt kết quả tốt cao do tính chuyên nghiệp của đầu tư đưa lại.
  • Quỹ đầu tư cá nhân (Quỹ thành viên)
    Quỹ này huy động nguồn vốn bằng phương thức phát hành riêng lẻ cho một group nhỏ những người đầu tư, thực sự có thể được chọn lựa trước, là những cá nhân hay những định chế tài chính hoặc những tập đoàn kinh tế lớn, do vậy tính thanh khoản của quỹ này sẽ thấp hơn quỹ công chúng. Những người đầu tư vào những quỹ tư nhân thường hay với lượng vốn lớn, , đổi lại họ thực sự có thể tham gia vào tại việc làm chủ đầu tư của quỹ.

2. Căn cứ vào cấu trúc vận động vốn

Quỹ đóng là gì?

Đây chính là hình thức quỹ phát hành chứng chỉ quỹ một lần độc nhất khi tiến hành huy động nguồn vốn cho quỹ , quỹ không thực hiện việc mua lại cổ phiếu/chứng chỉ đầu tư khi người đầu tư có nhu cầu bán lại. Nhằm tạo tính thanh khoản cho loại quỹ này, sau khi chất dứt việc huy động nguồn vốn (hay đóng quỹ), những chứng chỉ quỹ sẽ được niêm yết trên thương trường chứng khoán.

Những người đầu tư thực sự có thể mua hoặc bán để thu hồi vốn đầu tư của mình thông qua thương trường thứ cấp.Chứng chỉ quỹ thực sự có thể được cấp dịch thấp hoặc cao hơn đáng giá tài sản ròng của Quỹ (NAV).
Đặc tính của Quỹ đóng

Đặc tính

Giao dịch mua/bán chứng chỉ quỹ
  • Quỹ đóng chỉ huy động nguồn vốn từ NĐT tại một giai đoạn phát hành, hoặc thực sự có thể tăng vốn theo lúc không giống nhau.
  • CTQLQ chỉ giao dịch trực tiếp với NĐT tại thời gian huy động nguồn vốn, , khi Quỹ giải thể do hết thời hạn công việc.
  • Quỹ đóng được niêm yết , giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán.
  • NĐT dùng những dịch vụ giao dịch ccq như một chứng khoán niêm yết thông qua sàn giao dịch.
Giá giao dịch
  • Giá giao dịch mua/bán ccq  thường nhật dựa trên giá thương trường, phụ thuộc vào lượng cung/cầu thương trường.
  • Giá giao dịch này thực sự có thể lớn hoặc nhỏ hơn đáng giá NAV của Quỹ;
  • Đáng giá NAV của quỹ phản ánh đạt kết quả tốt đầu tư tuy nhiên chỉ đưa tính tham khảo.
  • NĐT trả phí giao dịch chứng khoán cho doanh nghiệp chứng khoán.
Cung cấp
  • Việc cung cấp CCQ chỉ thực hiện tại thời gian huy động lần đầu, hoặc khi tăng vốn điều lệ Quỹ thông qua doanh nghiệp chứng khoán hoặc CTQLQ.

Quỹ mở là gì?

Quỹ mở là quỹ được sáng lập với thời gian vô hạn. Sau đợt phát hành lần đầu ra công chúng, giao dịch mua/bán của người đầu tư được làm định kỳ căn cứ vào đáng giá tài sản ròng (NAV). Giao dịch này được làm trực tiếp với doanh nghiệp Quản Lý Quỹ hoặc trong những Đại lý chỉ định.

Khác với quỹ đóng, tổng vốn của quỹ mở biến động theo từng đợt giao dịch do thuộc tính đặc thù của nó – là người đầu tư được quyền bán lại chứng chỉ quỹ đầu tư cho quỹ, , quỹ phải mua lại những chứng chỉ theo đáng giá ròng vào lúc giao dịch. Đối với hình thức quỹ này, những giao dịch mua bán chứng chỉ quỹ được làm trực tiếp với doanh nghiệp quản lý quỹ , những chứng chỉ quỹ không nên niêm yết trên thương trường chứng khoán.

Đặc tính của Quỹ mở

Đặc tính

Giao dịch mua/ chuyển đổi/ bán chứng chỉ quỹ
  • Quỹ mở được huy động nguồn vốn liên tục tại quá trình công việc. NĐT thực sự có thể thực hiện việc mua/bán vào lúc định kỳ với CTQLQ.
  • NĐT thực sự có thể thực hiện việc chuyển đổi giữa những quỹ không giống nhau cùng doanh nghiệp quản lý quỹ.
  • Quỹ mở không niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán.
  • CTQLQ phải cân bằng giữa phần trăm tiền mặt thích hợp , cam kết tính thanh khoản khi NĐT mong muốn rút vốn.
  • Quy trình quản lý quỹ phức tạp hơn vì luồng tiền được ra/vào thường hay xuyên – lúc NĐT nộp tiền/rút vốn có năng lực tác động tới thành quả đầu tư của Quỹ;
Giá giao dịch
  • Giao dịch mua/bán ccq căn cứ vào đáng giá NAV của quỹ trong lúc giao dịch.
  • Không có chiết khấu giữa giá giao dịch , đáng giá NAV.
  • NĐT phải trả phí phát hành/phí mua lại/phí chuyển đổi cho CTQLQ khi thực hiện giao dịch.
Cung cấp
  • CCQ được cung cấp liên tục trong những Đại lý Cung cấp (Cty Chứng khoán, tổ chức tài chính, CTQLQ).

3. Căn cứ vào cơ cấu công ty , công việc của quỹ

  • Quỹ đầu tư dạng doanh nghiệp

Tại mô hình này, quỹ đầu tư là một pháp nhân, tức là một doanh nghiệp được khởi tạo theo quy định của pháp luật từng nước. Cơ quan điều hành cao nhất của quỹ là hội đồng quản trị do những cổ đông (người đầu tư) bầu ra, có vai trò chính là quản lý tất cả công việc của quỹ, chọn lựa doanh nghiệp quản lý quỹ , giám sát công việc đầu tư của doanh nghiệp quản lý quỹ , có quyền thay đổi doanh nghiệp quản lý quỹ. Tại mô hình này, doanh nghiệp quản lý quỹ công việc như một nhà tư vấn đầu tư, gánh chịu hậu quả tiến hành đo đạt đầu tư, quản lý danh mục đầu tư , thực hiện những hoạt động quản trị giao thương khác. Mô hình này chưa xảy ra ở nước ta bởi theo quy định của UBCKNN, quỹ đầu tư không có nhân cách pháp nhân.

  • Quỹ đầu tư dạng hợp đồng

Đây chính là mô hình quỹ tín thác đầu tư. Khác với mô hình quỹ đầu tư dạng doanh nghiệp, mô hình này quỹ đầu tư chẳng hề là pháp nhân. Doanh nghiệp quản lý quỹ đứng ra sáng lập quỹ, tiến hành việc huy động nguồn vốn, thực hiện việc đầu tư theo các mục đích đã được đưa ra tại điều lệ quỹ. Bên cạnh đấy, tổ chức tài chính giám sát có nhiệm vụ bảo quản vốn , những tài sản của quỹ, quan hệ giữa doanh nghiệp quản lý quỹ , tổ chức tài chính giám sát được thể hiện bằng hợp đồng giám sát trong số đó quy định quyền lợi , nghĩa vụ của hai bên tại việc thực hiện , giám sát việc đầu tư để bảo vệ quyền lợi của những người đầu tư. Người đầu tư là các người góp vốn vào quỹ (tuy nhiên chẳng hề là cổ đông như mô hình quỹ đầu tư dạng doanh nghiệp) , ủy thác việc đầu tư cho doanh nghiệp quản lý quỹ để đảm bảo năng lực sinh lợi cao nhất từ khoản vốn giúp sức của họ.


Nguồn: vfm.com.vn

Categories
Kiến thức đầu tư

Trái phiếu công ty: người mua tự nhận định nguy cơ?

Trái phiếu doanh nghiệp: người mua tự đánh giá rủi ro? - Ảnh 1.

Một vài tổ chức tài chính tư vấn cho khách mua trái phiếu có lãi suất cao hơn so sánh với gởi tiết kiệm – Ảnh: T.T.D.

Chỉ tại nửa đầu năm nay, gần 117.000 tỉ đồng trái phiếu công ty đã được phát hành thành đạt, tăng 74,3% so với cùng kỳ năm 2018. Lãi suất hấp dẫn, cao hơn nhiều so sánh với lãi suất tiết kiệm được coi là thành tố hấp dẫn người đầu tư.

Theo những chuyên gia, thương trường trái phiếu công ty cần được thúc đẩy tăng trưởng, giúp cho công ty cần vốn thực sự có thể trực tiếp huy động nguồn vốn nhàn rỗi tại nền kinh tế, thay vì chỉ dựa vào nguồn vốn tín dụng.

Tuy vậy, việc thiếu vắng những công ty thứ hạng tín nhiệm uy tín để nhận định tín nhiệm những công ty phát hành, cũng giống như những cơ sở pháp lý để bảo vệ người đầu tư khiến việc đầu tư vào trái phiếu công ty sẽ tiềm ẩn nhiều nguy cơ…

Hấp dẫn hơn gởi tiết kiệm

Bà Thủy (Q.Bình Thạnh) cho biết tại lần đi gởi tiền gần đây trong một tổ chức tài chính (NH) quen, bà được nhân sự ở quầy giao dịch tư vấn chuyển khoản tiết kiệm hơn 1 tỉ đồng đã đến hạn rút sang mua trái phiếu công ty của một công ty bất động sản với lãi suất 11%/năm. Công ty này đảm bảo mua lại 30% trái phiếu với giá mua bằng mệnh giá sau 12 tháng. So sánh với mức lãi suất tiết kiệm 7và2%/năm, lãi suất của trái phiếu công ty mang ra cao hơn nhiều.

Tương tự, anh Tuấn, nhân sự văn phòng ở Q.1, cũng cho nhận biết doanh nghiệp chứng khoán tư vấn chuyển đổi sang mua trái phiếu công ty ít nguy cơ hơn so sánh với đầu tư chứng khoán. “Tôi đang băn khoăn nên chưa mang ra quyết định nào”, anh Tuấn nói. Không chỉ các người đầu tư chuyên nghiệp, ngay cả những bà nội trợ, nhân sự văn phòng cũng khởi đầu nghe nội dung tư vấn về trái phiếu công ty từ những nhân sự tổ chức tài chính, doanh nghiệp chứng khoán…

Nội dung từ Bộ Tài chính cho biết tại 6 tháng đầu năm nay, tổng đáng giá trái phiếu công ty phát hành riêng lẻ đạt 116.765 tỉ đồng, tăng 74,3% so với cùng kỳ năm 2018. Trong số đó, những NH thương mại là nhà phát hành lớn nhất, chiếm 34,1% tổng khối lượng phát hành với 34.700 tỉ đồng, tăng 32% so sánh với cùng kỳ năm 2018. Các công ty bất động sản chiếm 14% với 15.981 tỉ đồng, các doanh nghiệp chứng khoán chiếm 4và2%, còn lại là các công ty xây dựng, dịch vụ, du lịch…

Một chỉ đạo Vụ Tài chính những tổ chức tài chính , ngân hàng (Bộ Tài chính) cho biết lãi suất trái phiếu công ty bình quân tại nửa đầu năm nay vào khoảng 9và5 – 11%/năm, trong số đó gần 90% khối lượng trái phiếu phát hành có lãi suất dưới 11%/năm. Một vài đợt phát hành với lãi suất 13 – 14%/năm , chỉ một công ty bất động sản phát hành trái phiếu công ty với lãi suất 14,5%/năm.

“So sánh với lãi suất vay vốn trung lâu dài của tổ chức tài chính phổ biến là 9 – 11%/năm, bình quân lãi suất phát hành trái phiếu công ty bằng hoặc cao hơn 0và5%/năm. Tuy vậy, phần đông tổ chức tài chính thương mại cho vay kỳ hạn dưới 3 năm, tại khi kỳ hạn phát hành trái phiếu công ty phổ biến là 5 năm, có lợi cho nhà phát hành trái phiếu công ty hơn”, vị này nói.

Trái phiếu doanh nghiệp: người mua tự đánh giá rủi ro? - Ảnh 2.

Thêm kênh dẫn vốn cho công ty…

Trao đổi với chúng tôi, giám đốc một công ty đã phát hành thành đạt trái phiếu công ty để huy động nguồn vốn cho biết hầu như những tổ chức tài chính chỉ cho vay trung lâu dài với thời gian tối đa khoảng 3 năm, với lãi suất hiện vào khoảng 11 – 12%/năm, chưa kể những khoản chi không tên khác.

Tại bối cảnh Tổ chức tài chính Nhà nước đang siết tín dụng , nhiều tổ chức tài chính thương mại đã hết “room” cho vay, những công ty vô cùng khó tìm được vốn trung lâu dài cho sản xuất giao thương, buộc phải phát hành trái phiếu công ty với lãi suất hấp dẫn để thu hút người đầu tư.

Nhiều chuyên gia cũng cho rằng phát triển tín dụng có xu hướng chậm lại, tổ chức tài chính thương mại được đòi hỏi hạn chế tỉ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn, buộc các công ty phải đẩy mạnh phát hành trái phiếu để có vốn sản xuất giao thương là điều khó tránh khỏi. Thêm nữa, kỳ hạn phát hành trái phiếu lâu dài hơn, phần đông có kỳ hạn 5 năm thay vì 3 năm như trước đó, sẽ góp một phần giúp tăng trưởng thương trường trái phiếu lâu bền hơn.

Theo ông Trần Hùng – công tác tại ngành quản lý quỹ, những công ty phát hành trái phiếu thường hay đã có sẵn khoản dư nợ trong NH nên mong muốn tận dụng kênh tổ chức tài chính để bán sản phẩm trái phiếu công ty. Vì lẽ đó, phần đông những trái phiếu công ty được tổ chức tài chính bán giùm, gần như không có đợt phát hành được tổ chức tài chính “gom sỉ” hay bảo lãnh.

“Khi những công ty đua nhau phát hành trái phiếu với lãi suất cao, thậm chí thực sự có thể cao gấp đôi lãi suất huy động của những nhà băng, điều tất yếu mang kênh này trở nên hấp dẫn”, ông Hùng nói.

TS Nguyễn Minh Sáng, Đại Học Tổ chức tài chính TP.HCM, cho rằng thương trường trái phiếu công ty tăng trưởng mạnh có mặt tích cực là sẽ giúp đa dạng hóa kênh truyền tải vốn của nền kinh kế. Thay vì chỉ dựa vào kênh tài chính gián tiếp thông qua những tổ chức tài chính thương mại , trung gian tài chính, những công ty thực sự có thể huy động nguồn vốn trực tiếp của chủ thể thừa vốn tại nền kinh tế. Việc tăng trưởng thương trường trái phiếu cũng góp một phần khơi thông dòng chảy vốn của nền kinh tế, giảm khoản chi do bớt những khâu trung gian…

Tuy vậy, theo ông Sáng, chỉ có doanh nghiệp chứng khoán mới có nghiệp vụ tư vấn, bảo lãnh… phát hành chứng khoán cho công ty. Vì lẽ đó, những tổ chức tài chính hiện nay đang chào mời đối tượng mua hàng cá nhân được hiểu là đang bán… giùm, bởi khó thực sự có thể tổ chức tài chính đứng ra đảm bảo cho trái phiếu công ty.

“Như vậy, sẽ chỉ an toàn nếu những công ty phát hành trái phiếu thực sự minh bạch, được thứ hạng tín nhiệm , được kiểm toán định kỳ”, ông Sáng nói.

Người mua tự nhận định nguy cơ?

Theo ông Sáng, việc những công ty phát hành trái phiếu với lãi suất quá cao sẽ khiến cho sức ép trả lãi , gánh nặng tài chính gia tăng, gây bất ổn đến tính lâu bền , sự ổn định của nền kinh tế.

Hầu như những công ty phát hành trái phiếu đều chưa được thứ hạng tín nhiệm, bản cáo bạch phát hành trái phiếu lại quá phức tạp. Vì lẽ đó, nguy cơ với người đầu tư khi những công ty phát hành trái phiếu bị phá sản, trái phiếu không có tài sản cam kết, không có công ty bảo lãnh…

“Một nguy cơ nữa là về thanh khoản, bởi thương trường thứ cấp (mua đi bán lại) của những trái phiếu công ty trong nước ta chưa tăng trưởng khiến nguy cơ của người nắm giữ trái phiếu công ty gia tăng”, ông Sáng khuyến cáo, cùng lúc đó cho rằng ngoài việc để mắt đến khả năng tài chính của công ty phát hành, người đầu tư phải tìm hiểu chi tiết về chiến lược dùng vốn , chiến lược trả nợ tại bản cáo bạch của những đợt phát hành, coi trái phiếu có tài sản cam kết hay có công ty nào bảo lãnh có uy tín nữa không…

Chuyên gia kinh tế Võ Trí Thành cũng bày tỏ lo ngại khi cho rằng trên thương trường hiện chỉ có một doanh nghiệp định giá tín nhiệm , chưa có quy định nào bắt buộc công ty mong muốn phát hành trái phiếu công ty nên có thứ hạng tín nhiệm. Vì lẽ đó, người đầu tư vì không thể biết sức khỏe của công ty phát hành trái phiếu công ty ra sao, đang lỗ hay lãi, tiềm ẩn vô cùng nhiều nguy cơ.

Theo một chỉ đạo Bộ Tài chính, pháp luật hiện hành chưa bắt buộc công ty phát hành trái phiếu công ty hoặc huy động nguồn vốn trên thương trường nên có thứ hạng tín nhiệm. Tuy vậy, nhằm phòng ngừa nguy cơ cho người đầu tư, trong dự án Luật chứng khoán sửa đổi đang được trình Quốc hội, Bộ Tài chính đề nghị bổ sung quy định đối với phát hành trái phiếu công ty ra công chúng, công ty bắt buộc phải được thứ hạng tín nhiệm.

Khi mà đã dự luật này được thông qua, dự đoán sẽ xảy ra những doanh nghiệp thứ hạng tín nhiệm tham gia lĩnh vực này. Tại khi chờ có quy định nghiêm ngặt, người đầu tư phải tự cân nhắc khi mua trái phiếu công ty.

“Nguyên tắc huy động vốn thông qua trái phiếu công ty là công ty tự vay, tự trả, tự gánh chịu hậu quả. Vì lẽ đó, trước thời gian mua trái phiếu công ty, người đầu tư cần nhận định khả năng tài chính, năng lực trả nợ của công ty phát hành”, vị này nói.

Sẽ có 5 công ty thứ hạng tín dụng

Theo Bộ Tài chính, quyết định số 507 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch tăng trưởng dịch vụ thứ hạng tín nhiệm đến năm 2030 nêu rõ sẽ cấp phép tối đa cho 5 DN thứ hạng tín nhiệm tại nước. Mục tiêu là để cam kết chất lượng phân phối dịch vụ thứ hạng tín nhiệm, giúp cho thương trường vốn, thương trường trái phiếu tăng trưởng lâu bền , nhằm bảo vệ người đầu tư khi tham gia thương trường.

Một chỉ đạo Vụ Tài chính tổ chức tài chính , những ngân hàng (Bộ Tài chính) cho rằng trên cơ sở nhận định của những công ty thứ hạng tín nhiệm, những người đầu tư sẽ quyết định mua nữa không trái phiếu của DN đấy.

Tại khi chờ sự xảy ra của những doanh nghiệp thứ hạng tín nhiệm, để bảo vệ người đầu tư, nghị định 163 quy định TPDN riêng lẻ bị hạn chế giao dịch tại vòng một năm kể từ ngày hoàn thành đợt phát hành tại phạm vi dưới 100 nhà đầu tư (không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp) nhằm cảnh báo cho nhà đầu tư phải cân nhắc thận trọng khi mua TPDN phát hành riêng lẻ, chứ không chỉ để mắt đến lãi suất.

Nguồn: tuoitre.vn

Categories
Kiến thức đầu tư

Những loại quỹ đầu tư bạn phải cần biết



Trở lại

Các điều cần biết về Quỹ đầu tư

(SSI.com.vn) Cùng với chứng khoán, ngoại tệ, bất động sản, vàng, thương trường tài chính Viet Nam chứng kiến sự xảy ra của một loạt những quỹ đầu tư – được vận hành bởi những doanh nghiệp quản lý quỹ , đang khẩn trương trở nên một kênh hấp dẫn cho những người đầu tư. Vậy Qũy đầu tư là gì? Có bao nhiêu loại quỹ đầu tư trên thương trường hiện nay? Cách nhận ra một Doanh nghiệp Quản lý quỹ đầu tư uy tín? Bài đăng này sẽ giúp bạn giải đáp các khúc mắc trên.

Quỹ đầu tư là gì?

Qũy đầu tư hay quỹ đại chúng là quỹ huy động nguồn vốn từ người đầu tư để đầu tư vào những loại tài sản tuân thủ theo mục đích được nắm rõ ràng. Nói một cách khác, Quỹ đầu tư là định chế tài chính trung gian phi tổ chức tài chính thu hút tiền nhàn rỗi từ những nguồn không giống nhau để đầu tư vào những cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ, hay những loại tài sản khác. 

Khi đầu tư vào Quỹ, người đầu tư thực sự có thể đạt được thu nhập từ những nguồn sau (1) Cổ tức cổ phiếu , lợi tức trái phiếu, (2) Thặng dư từ việc bán chứng khoán đang có lợi nhuận, (3) Lợi nhuận từ việc bán CCQ

Những loại Qũy đầu tư

Trên toàn cầu, loại hình Qũy đầu tư có vô cùng nhiều những loại không giống nhau, được phân loại theo nhiều tiêu chí.

 








Tiêu chí

Những loại quỹ đầu tư

 


 


Căn cứ vào cấu trúc vận động vốn

Qũy đóng

Qũy mở

Phát hành chỉ độc nhất một lần, thông qua quá trình huy động nguồn vốn cho quỹ , quỹ không thực hiện việc mua lại cổ phiếu/chứng chỉ đầu tư khi người đầu tư có nhu cầu bán lại. Hình thức này nhằm mục tiêu tạo điều kiện cho  việc huy động nguồn vốn (hay đóng quỹ), những chứng chỉ quỹ sẽ được niêm yết trên thương trường chứng khoán. 

Sau đợt phát hành lần đầu ra công chúng, giao dịch mua/bán của người đầu tư được làm định kỳ căn cứ vào đáng giá tài sản ròng (NAV). Giao dịch này được làm trực tiếp với doanh nghiệp Quản Lý Quỹ hoặc trong những Đại lý chỉ định.

 


 


Căn cứ vào cơ cấu đơn vị , công việc của quỹ

Quỹ đầu tư dạng doanh nghiệp

Quỹ đầu tư dạng hợp đồng

Quỹ đầu tư là một pháp nhân, tức là một doanh nghiệp được khởi tạo theo quy định của pháp luật từng nước. Cơ quan điều hành cao nhất của quỹ là hội đồng quản trị do những cổ đông (người đầu tư) bầu ra. Có vai trò chính là quản lý tất cả công việc của quỹ, chọn lựa doanh nghiệp quản lý quỹ , giám sát công việc đầu tư của doanh nghiệp quản lý quỹ , có quyền thay đổi doanh nghiệp quản lý quỹ.


Tại mô hình này, doanh nghiệp quản lý quỹ công việc như một nhà tư vấn đầu tư, gánh chịu hậu quả tiến hành đo đạt đầu tư, quản lý danh mục đầu tư , thực hiện những hoạt động quản trị giao thương khác.

Khác với mô hình quỹ đầu tư dạng doanh nghiệp, mô hình này quỹ đầu tư không hề là pháp nhân. Doanh nghiệp quản lý quỹ đứng ra sáng lập quỹ, tiến hành việc huy động nguồn vốn, thực hiện việc đầu tư theo các mục đích đã được đưa ra tại điều lệ quỹ. Người đầu tư là các người góp vốn vào quỹ (tuy nhiên không hề là cổ đông như mô hình quỹ đầu tư dạng doanh nghiệp) , ủy thác việc đầu tư cho doanh nghiệp quản lý quỹ để đảm bảo năng lực sinh lợi cao nhất từ khoản vốn giúp sức của họ.


Đây chính là mô hình quỹ tín thác đầu tư.

 


 


Căn cứ vào nguồn vốn huy động

Quỹ đầu tư tập thể (Quỹ công chúng)

Quỹ đầu tư cá nhân (Quỹ thành viên)

Là quỹ huy động nguồn vốn bằng cách phát hành rộng rãi ra công chúng. Người đầu tư thực sự có thể là cá nhân hay pháp nhân tuy nhiên đa số là những người đầu tư riêng lẻ. Quỹ công chúng phân phối cho những người đầu tư nhỏ phương tiện đầu tư cam kết đa dạng hóa đầu tư, giảm bớt nguy cơ , khoản chi đầu tư thấp với đạt kết quả tốt cao do tính chuyên nghiệp của đầu tư đưa lại.

Quỹ huy động nguồn vốn bằng phương thức phát hành riêng lẻ cho một group nhỏ những người đầu tư. Thực sự có thể được chọn lựa trước. Là những cá nhân hay những định chế tài chính hoặc những tập đoàn kinh tế lớn. Do vậy tính thanh khoản của quỹ này sẽ thấp hơn quỹ công chúng.


Những người đầu tư vào những quỹ tư nhân thường hay với lượng vốn lớn. Đổi lại họ thực sự có thể tham gia vào tại việc làm chủ đầu tư của quỹ.

 

Qũy được quản lý bởi đội nhóm chuyên gia , được tổ chức tài chính giám sát cùng những cơ quan thẩm quyền khác. Hoặc nói một cách khác, doanh nghiệp Quản lý quỹ là tổ chức quản lý những quỹ đầu tư, hay những quỹ đầu tư chính là những sản phẩm – dịch vụ mà doanh nghiệp quản lý quỹ phân phối cho đối tượng mua hàng. 



Hiện trong, doanh nghiệp TNHH Quản lý Qũy SSI (SSIAM) hiện đang theo dõi 5 loại quỹ đầu tư không giống nhau, bao  gồm:

  • Quỹ Đầu Tư Lợi Thế Cạnh Tranh Bền Vững SSI (SSI-SCA)
  • Quỹ Đầu Tư Trái Phiếu SSI (SSIBF)
  • Qũy  ETF SSIAM VNX50
  • Qũy đầu tư phát triển Viet Nam DAIWA-SSIAM II – Quỹ Daiwa-SSIAM II
  • Qũy đầu tư thành viên SSI-IMF

Làm sao để chọn lựa một doanh nghiệp Quản lý quỹ tốt

Trên thương trường hiện nay có vô cùng nhiều quỹ đầu tư thích hợp toàn bộ những đòi hỏi cần thiết của một doanh nghiệp quản lý quỹ tốt mà bạn thực sự có thể chọn lựa với mệnh giá chứng chỉ quỹ , số lượng chứng chỉ quỹ chào bán vô cùng đa dạng.



Có một vài tiêu chí mà dân đầu tư thường hay “truyền tai” nhau để thực sự có thể chọn lựa một Doanh nghiệp Quản lý quỹ tốt mà bạn hoàn toàn thực sự có thể tham khảo, đấy là: 

  • Những quỹ đang theo dõi có thành quả công việc tốt, đưa lại lợi nhuận cao hơn những quỹ cùng loại khác , có lợi nhuận lớn hơn lợi nhuận tham chiếu.
  • Có uy tín tốt , công việc lâu năm trên thương trường tài chính, có đội nhóm chuyên gia giàu bài học , ổn định.
  • Thường hay xuyên đưa ra nội dung đến người đầu tư.
  • Trang website , những tài liệu có đủ đầy nội dung.
  • Danh mục đầu tư đa dạng với nhiều cổ phiếu của nhiều ngành không giống nhau.
  • Chuyên nghiệp, luôn thân thiện.
  • Nhận được nhiều sự đặt niềm tin từ những người đầu tư.

Doanh nghiệp TNHH Quản lý Quỹ SSI (SSIAM) là một thành viên của Doanh nghiệp Chứng khoán SSI (SSI). Hợp lực với SSI, nhãn hiệu hàng đầu Viet Nam chuyên phân phối những dịch vụ chứng khoán, tư vấn đầu tư, bảo lãnh phát hành, tư vấn tài chính công ty, , dịch vụ thương trường vốn, SSIAM, với đội nhóm hùng mạnh , chuyên nghiệp, được huấn luyện trong những trường Đại Học , những thương trường tài chính hàng đầu trên toàn cầu, có uy tín & bài học đa dạng cùng sự hiểu biết sâu rộng về thương trường, đảm bảo mang lại cho những người đầu tư đơn vị, cá nhân tại , ngoài nước những sản phẩm đầu tư đa dạng tại lĩnh vực dịch vụ quản lý quỹ, quản lý danh mục đầu tư, , những dịch vụ gia tăng.



Để biết thêm nội dung về những loại hình đầu tư quỹ, vui lòng gởi nội dung tới địa chỉ mail: ssiam@ssi.com.vn hoặc gọi tới Hotline: 0984.406.873 – 0938.668.715

Nguồn: www.ssi.com.vn

Categories
Kiến thức đầu tư

Dịch vụ a transfer của agribank là gì

Dịch vụ A-Transfer của Agribank cho phép khách hàng thực hiện giao dịch chuyển khoản hoặc thanh toán bằng tin nhắn SMS tại bất kỳ nơi nào có phủ sóng viễn thông di động

Agribank E-Mobile Banking là ứng dụng trên điện thoại di động giúp khách hàng giao dịch với ngân hàng mọi lúc, mọi nơi. Agribank E-Mobile Banking được tích hợp nhiều tính năng hiện đại, tiện dụng như:  Vấn tin tài khoản, Chuyển khoản, Nạp tiền điện thoại trả trước , trả sau, Thanh toán hóa đơn, Báo cáo giao dịch , Mua vé máy bay; … Trong đó, tính năng chuyển khoản, hay còn gọi là A-Transfer đang được khách hàng sử dụng nhiều nhất

Dịch vụ a transfer của ngân hàng Agribank có những tính năng đặc biệt cho phép bạn chuyển khoản trong hệ thống Agribank một cách giản đơn. Qua bài post dưới đây Thebank sẽ giúp bạn thực sự thực sự có thể hiểu hơn về dịch vụ này.

#1. Dịch vụ a transfer Agribank là gì?

Dịch vụ a transfer là dịch vụ cho phép bạn chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác, trong cùng hệ thống IPCAS của Agribank, bằng việc sử dụng tín nhắn SMS. Dịch vụ A transfer của Agribank sử dụng SMS trên đầu số di động 8149 , thực sự thực sự có thể sử dụng mọi nơi có phủ sóng viễn thông di động.

Bạn thực sự thực sự có thể chuyển tiền hạn mức 5 triệu/lần , 5 lần trong 1 ngày khi sử dụng dịch vụ chuyển tiền a transfer. Điều kiện đáp ứng để dùng dịch vụ là chủ thuê bao phải cùng thời điểm đấy là chủ tài khoản tiền gửi cá nhân tại ngân hàng Agribank.

Dịch vụ a transfer bạn có các ưu điểm, lợi ích, cho phép bạn thực hiện các giao dịch chuyển tiền bằng SMS một cách gấp rút, đơn giản. Bạn tiết kiệm được thời gian , không mất công đến trực tiếp tại ngân hàng để chuyển tiền.

Với a transfer bạn thực sự thực sự có thể chuyển tiền trong mọi khung giờ vào tất cả các ngày trong tuần kể cả ngày lễ, tết.

Trong số đó, a transfer đem lại tiện ích cho bạn với những tính năng như: Kiểm tra thay đổi của tài khoản, vấn tin số dư, sao kê 5 giao dịch gần nhất, nộp tiền vào điện thoại di động…

#2.Hướng dẫn chuyển tiền qua dịch vụ a transfer

Để sử dụng dịch vụ a transfer để chuyển tiền cho tài khoản khác bạn thực sự thực sự có thể soạn tin nhắn theo cú pháp:

VBA CK SOTIEN TAIKHOANNGUON TAIKHOANDICH LYDO gửi tới 8149​

Trong đó:

  • VBA: Là từ khóa của ngân hàng Agribank
  • CK: Là dịch vụ chuyển khoản
  • SOTIEN: Số tiền cần chuyển khoản đến tài khoản người nhận
  • TAIKHOANNGUON: Là số tài khoản chuyển tiền của bạn
  • TAIKHOANDICH: Là số tài khoản của người nhận tiền
  • LYDO: Nguyên nhân chuyển tiền hay nội dung chuyển tiền.

Sau khi gửi tin nhắn theo cú pháp, hệ thống sẽ tiếp nhận yêu cầu , gửi cho bạn tin nhắn: “VBA CF (Mat ma xac nhan). Thay * bang ky tu thu [x] trong mat khau va gui den 8149 de xac nhan chuyen[so tien] cho tai khoan [so tai khoan dich]”.

Nghĩa là bạn cần làm theo yêu cầu thay * bằng một ký tự bí mật đã được hệ thống gửi tới số điện thoại của bạn. Sau khi gửi tin nhắn thành công hệ thống sẽ gửi SMS báo cho bạn biết là đã gửi tiền thành công.

Cách đăng ký a transfer Agribank

Để đăng ký sử dụng dịch vụ a transfer của Agribank, bạn cần đến trực tiếp đến các chi nhánh hoặc phòng giao dịch của ngân hàng Agribank để đăng ký làm thủ tục.

Đăng ký dịch vụ chuyển tiền a transfer

Khi đăng ký làm thủ tục, bạn nên đăng ký số điện thoại mà bạn thường hay hay xuyên sử dụng. Sau khi đăng ký, hệ thống sẽ gửi tin nhắn kích hoạt dịch vụ a transfer về điện thoại kèm mật khẩu gồm 8 ký tự. Bạn thực sự thực sự có thể soạn tin nhắn để đổi mật khẩu mới với cú pháp:

 VBA MK OI5754OI MẬT KHẨU MỚI GỬI 8149.

 Khi đổi mật khẩu thành công bạn sẽ nhận được thông báo “kích hoạt thành công dịch vụ a transfer” được gửi từ hệ thống về điện thoại cho bạn.

Việc đăng ký sử dụng dịch vụ A-transfer của Agribank lần đầu tiên là bắt buộc. Bạn cần đến trực tiếp các chi nhánh hoặc phòng giao dịch của ngân hàng làm thủ tục đăng ký.

Lưu ý khi đăng ký, bạn nên sử dụng số điện thoại chính, thường hay hay xuyên sử dụng để đăng ký dịch vụ này. Sau khi đăng ký quý khách hàng thực hiện kích hoạt dịch vụ bằng tin nhắn SMS. Ngân hàng sẽ gửi mã xác nhận cho bạn. Cụ thể:

Bước 1: Quý khách hàng đến chi nhánh/phòng giao dịch Agribank để thực hiện đăng ký sử dụng dịch vụ MobileBanking

– Bước 2:  Kích hoạt dịch vụ bằng tin nhắn SMS:  VBA DK 5

– Bước 3:  Đặt mật khẩu:     

VBA MK NOP [Mật khẩu]

– Cú pháp chuyển khoản bằng tin nhắn SMS:

VBA CK [số tiền] [Tài khoản nguồn] [Tài khoản đích] gửi  8149

hoặc 

VBA CK [số tiền] [Tài khoản nguồn] [Tài khoản đích] [Nội dung chuyển khoản] gửi 8149

– Hệ thống trả về tin nhắn yêu cầu xác thực bằng mật khẩu, khách hàng sửa lại tin nhắn , gửi xác thực việc chuyển khoản.

Cách hủy dịch vụ a transfer Agribank

Trong trường hợp bạn không có nhu cầu sử dụng dịch vụ a transfer nữa bạn thực sự thực sự có thể hủy dịch vụ gấp rút qua SMS với cú pháp: <VBA HDK 5 gửi tới 8149>. Hoặc bạn cũng thực sự thực sự có thể ra trực tiếp các chi nhánh giao dịch của ngân hàng Agribank để được hỗ trợ.

Để kiểm tra thành tựu hủy dịch vụ thành công hay chưa, bạn thực sự thực sự có thể soạn tin nhắn <VBA XDK gửi tới 8149>. Tin nhắn trả về từ tổng đài 8149 sẽ liệt kê các dịch vụ mà hiện tại quý khách đang đăng ký sử dụng.

Trường hợp nếu bạn ước muốn đăng ký lại dịch vụ bạn thực sự thực sự có thể soạn tin nhắn với cú pháp <VBA DK5 gửi tới 8149>.

Dịch vụ a-transfer của Agribank có mất phí không?

Đối với dịch vụ a transfer của Agribank, ngân hàng Agribank KHÔNG thu phí của khách hàng.

Tuy nhiên, bạn sẽ mất phí một khoản phí nhỏ cho nhà mạng điện thoại, mỗi khi thực hiện tin nhắn giao dịch.

Cụ thể, đối với đầu số tổng đài 8149 bạn cần trả 1.000 VNĐ/1 tin nhắn, mỗi khi giao dịch.

Đối với những tin nhắn như: Đăng ký, xác nhận chuyển khoản, xác nhận mật khẩu… bạn cần trả 2.000 VNĐ/giao dịch cho bên viễn thông.

Còn đối với các giao dịch của khách hàng như vấn tin số dư hay sao kê các giao dịch khác, ngân hàng sẽ miễn phí toàn bộ cho khách hàng.

Hướng dẫn sử dụng dịch vụ A-Transfer của Agribank

Ứng với mỗi dịch vụ, khách hàng gửi tin nhắn với cú pháp như sau:

Đăng ký dịch vụ thông báo thay đổi số dư :

Soạn tin nhắn theo cú pháp : VBA DK gửi tới 8149

Quý khách nhận được thông báo đăng ký dịch vụ thành công.

Đăng ký dịch vụ vấn tin tài khoản

Soạn tin nhắn theo cú pháp : VBA DK 2 gửi tới 8149

Qúy khách nhận được thông báo đăng ký dịch vụ thành công.

Đăng ký dịch vụ VnTopup

Soạn tin nhắn theo cú pháp: VBA DK 3 gửi tới 8149

Qúy khách nhận được thông báo đăng ký dịch vụ thành công.

Ngân hàng sẽ thông báo đến điện thoại của qúy khách đã đăng ký dịch vụ SMS Banking mỗi khi tài khoản của qúy khách có biến động số dư (tăng hoặc giảm).

ví dụ:

Khách hàng thực hiện nộp 500.000 đồng vào tài khoản, qúy khách sẽ nhận được tin thông báo từ số 8149 có nội dung :

“Tài khoản ……… của qúy khách đã biến động tăng với số tiền 500.000 đồng vào thời điểm ……”. Số điện thoại hỗ trợ 190055577.

 

Dịch vụ vấn tin TK , in sao kê 5 giao dịch gần nhất

 

Quý khách cũng tra cứu số dư tài khoản của mình bằng cách soạn tin nhắn theo cú pháp VBA SD gửi tới 8149. Qúy khách nhận được thông báo giao dịch thành công.

* Quý khách cần in sao kê 5 giao dịch gần nhất, soạn tin nhắn theo cú pháp VBA GD gửi tới 8149.

 

Hướng dẫn nạp tiền điện thoại từ dịch vụ A-transfer của Agribank

 

Khách hàng soạn tin nhắn theo cú pháp

NAP_Mã sản phẩm  Gửi tới 8049

Với mã sản phẩm được quy định trong bảng sau:

Mã sản phẩm Mệnh giá Mã sản phẩm        Mệnh giá 
VN10 10.000 đồng VN100          100.000 đồng
VN20 20.000 đồng VN200  200.000 đồng
VN30 30.000 đồng VN300  300.000 đồng
VN50 50.000 đồng VN500  500.000 đồng

Video hướng dẫn sử dụng dịch vụ A-transfer của Agribank

Phí dịch vụ A-transfer của Agribank hiện nay là bao nhiêu?

Hiện nay, ngân hàng Agribank không thu phí dịch vụ chuyển khoản A-transfer của khách hàng. Tuy nhiên, với mỗi tin nhắn thực hiện giao dịch, bạn sẽ mất phí với nhà mạng điện thoại.

–    Đối với đầu số 8149: Khi khách hàng thực hiện việc soạn tin theo mẫu cú pháp gửi tới đầu số 8149. Công ty viễn thông sẽ thu 1.000 VNĐ/ 1 tin nhắn.

–    Với mỗi giao dịch chuyển khoản khách hàng phải gửi 2 lần tin nhắn tới tổng đài: Soạn tin nhắn chuyển khoản xác nhận mật khẩu. Phía viễn thông sẽ thu 2.000 VND/1 giao dịch.

Trên đây là những thông tin về dịch vụ a transfer của Agribank , cách chuyển tiền của dịch vụ. Hi vọng những thông tin trên đây đã giúp khách hàng hiểu được dịch vụ A-transfer của Agribank là gì cũng như cách sử dụng dịch vụ. nếu còn bất kỳ thắc mắc, bạn thực sự thực sự có thể để lại comment tại đây để được giải đáp gấp rút , đúng thời điểm nhất.

Theo Thị trường tài chính


Nguồn: vayzi.com

Categories
Kiến thức đầu tư

“Nhà đầu tư cá nhân phải rất cẩn trọng”- VnEconomy

“Nhà đầu tư cá nhân trước khi mua trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ cần yêu cầu doanh nghiệp môi giới, phát hành cung cấp chi tiết thông tin”, đại diện vụ chức năng Bộ Tài chính trả lời VnEconomy như vậy.

Ông Nguyễn Hoàng Dương, Phó vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng , Tổ chức tài chính (Bộ Tài chính): “Chỉ khi nắm rõ thông tin về trái phiếu , cân nhắc kỹ lưỡng về các rủi ro thực sự thực sự có thể gặp phải, nhà đầu tư cá nhân mới nên mua trái phiếu. Không nên mua trái phiếu chỉ vì lãi suất cao mà chưa tìm hiểu kỹ về đặc điểm của trái phiếu , những rủi ro thực sự thực sự có thể xảy ra. Cho dù lãi suất trái phiếu doanh nghiệp thực sự thực sự có thể cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm tuy vậy mức lãi suất hấp dẫn cũng đi kèm với rủi ro cao”.

Trong số đó, VnEconomy cũng trao đổi thêm một số ý kiến khác xung quanh những rủi ro đối với nhà đầu tư cá nhân, khu vực được xem là dễ bị tổn thương bởi tiềm năng tăng trưởng vốn mỏng, thiếu thông tin, ham lãi suất cao.

Cân nhắc kỹ mới nên mua

Chỉ trong 6 tháng, doanh số phát hành trái phiếu doanh nghiệp tăng đột biến, ông có khuyến nghị gì với nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư cá nhân?

Pic Mr Duong

Ông Nguyễn Hoàng Dương.

Cần hết sức lưu ý, mặc dù nhà đầu tư tổ chức là chủ yếu trên thị trường sơ cấp trái phiếu doanh nghiệp, chiếm 93,9% khối lượng phát hành trong khi, nhà đầu tư cá nhân chỉ chiếm 6và1%; tuy nhiên, do trái phiếu phát hành chủ yếu theo phương thức riêng lẻ, đòi hỏi nhà đầu tư cần đo có được rủi ro khi quyết định đầu tư nên sự tham gia của nhà đầu tư cá nhân nếu chỉ quan tâm đến lãi suất là tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Thông thường, trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ phù hợp với nhà đầu tư chuyên nghiệp là những nhà đầu tư có năng lực tài chính, có kinh nghiệm đầu tư, có khả năng phân tích rủi ro , dám chấp nhận rủi ro.

, để bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, chúng tôi khuyến nghị nhà đầu tư cá nhân cần phân tích rõ thông tin trước khi quyết định đầu tư.

Khi tham gia mua trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ phải hết sức cẩn trọng; phải yêu cầu doanh nghiệp môi giới, doanh nghiệp phát hành cung cấp chi tiết các thông tin như (i) trái phiếu do doanh nghiệp nào phát hành, phát hành cho mục đích gì (ii) trái phiếu có/không có tài sản đảm bảo (iii) các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với chủ sở hữu trái phiếu (iv) kỳ hạn trái phiếu, phương thức trả nợ gốc, lãi (v) tình hình tài chính của doanh nghiệp phát hành.

Ban hành nghị định thay thế Nghị định 163

Tại sao cả thị trường mới chỉ có một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm , Bộ Tài chính sẽ làm gì để hóa giải vấn đề này, thưa ông?

Trong 8 tháng đầu năm 2019, ước tính tổng lượng chào bán là 129.016 tỷ đồng , lượng phát hành là 117.142 tỷ đồng, tỷ lệ phát hành thành công toàn thị trường là 90.8%, quy mô thị trường tăng mạnh lên mức khoảng 10,2% GDP. Năm 2018 có 224.000 tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp phát hành, tăng 94,5% so với 2017, tổng quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp là 474.500 tỷ đồng, xấp xỉ 8và6% GDP, cao hơn so với mức 6,19% GDP của năm 2017.

Nguồn: Công ty Chứng khoán SSI

Hiện nay, khung pháp lý về việc thành lập , hoạt động của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm đã được Chính phủ đã ban hành tại Nghị định số 88/2014/NĐ-CP quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm; Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 507/QĐ-TTg về quy hoạch dịch vụ xếp hạng tín nhiệm đến năm 2030.

Theo đó, đã có một doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm là Công ty Cổ phần Sài Gòn Phát Thịnh Rating , một số doanh nghiệp đang trong quá trình xem xét hồ sơ.

Tuy nhiên, thực tế hoạt động cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm vẫn còn rất hạn chế do chưa có quy định về bắt buộc sử dụng dịch vụ xếp hạng tín nhiệm khi phát hành trái phiếu ra thị trường, nhà đầu tư cũng chưa có thói quen lựa chọn đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp có xếp hạng tín nhiệm nên nhu cầu sử dụng dịch vụ xếp hạng tín nhiệm hầu như không có. Các doanh nghiệp đáng chú ý là các doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm có uy tín nước ngoài chưa quan tâm đến việc tiếp cận thị trường trong bối cảnh này.

Để thúc đẩy vai trò , hoạt động của các doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm trong thời gian tới, Bộ Tài chính đã đang triển khai một số giải pháp.

Một là, dự thảo Luật Chứng khoán sửa đổi đang trình Quốc hội quy định doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra công chúng phải được xếp hạng tín nhiệm , giao Chính phủ quy định về các trường hợp phải xếp hạng tín nhiệm , thời điểm áp dụng.

Việc bổ sung quy định này sẽ tạo cầu sử dụng dịch vụ xếp hạng tín nhiệm trên thị trường; cùng thời điểm đấy, các doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm có khoảng thời gian cần thiết để chuẩn bị cho việc thành lập , hoạt động.

Hai, từng bước hoàn thiện chuẩn mực kế toán, kiểm toán, lập báo cáo tài chính theo thông lệ quốc tế để thuận lợi cho việc đánh giá, xếp hạng tín nhiệm.

Ba, Bộ Tài chính đã thực hiện việc hoàn thành công việc , khuyến khích các tổ chức xếp hạng tín nhiệm uy tín trên thế giới tham gia cung cấp dịch vụ trên thị trường Việt Nam.

1

Biểu đồ tỷ lệ phát hành thành công – Nguồn: SSI

Bốn, nghiên cứu để quy định việc đánh giá tỷ lệ an toàn của các doanh nghiệp trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm đối với trái phiếu doanh nghiệp gắn với việc xếp hạng tín nhiệm trái phiếu; qua đó khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp được xếp hạng tín nhiệm.

Thời gian qua, hầu hết là phát hành trái phiếu riêng lẻ, không niêm yết nên tính công khai, minh bạch còn hạn chế. Phải làm thế nào để khắc phục bất cập này , vai trò của các cơ quan quản lý đối với giám sát thị trường trái phiếu doanh nghiệp là gì, thưa ông?

Đối với doanh nghiệp phát hành, thường hay hay lựa chọn phát hành riêng lẻ để rút ngắn quy trình phát hành dù bị hạn chế về việc tiếp cận nhà đầu tư so với phát hành ra công chúng (chỉ được phát hành trong phạm vi 100 nhà đầu tư không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp).

Đối với nhà đầu tư, do chưa có định hướng , chính sách ưu tiên đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp niêm yết nên chưa có nhu cầu đầu tư vào các trái phiếu niêm yết.

Để bảo vệ nhà đầu tư cá nhân và phân biệt rõ giữa phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng, Nghị định 163 bổ sung quy định trong vòng một năm, kể từ ngày phát hành, trái phiếu chỉ được giao dịch trong phạm vi dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chuyên nghiệp.

Ông Nguyễn Hoàng Dương

Trên cơ sở đó, Bộ Tài chính đã , đang thực hiện một số giải pháp sau:

Thứ nhất, đối với trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ, Nghị định số 163 quy định (i) cơ chế công bố thông tin đầy đủ của doanh nghiệp phát hành (ii) quy định rõ phạm vi phát hành , giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ (iii) thiết lập Trung tâm thông tin tập trung về phát hành trái phiếu doanh nghiệp tại Sở Giao dịch Chứng khoán.

Theo đó, nhà đầu tư , các doanh nghiệp phát hành có thể tiếp cận được thông tin về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp; cùng thời điểm đấy, các cơ quan quản lý cũng có thông tin phục vụ cho nhiệm vụ quản lý giám sát thị trường.

Để bảo vệ nhà đầu tư cá nhân và phân biệt rõ giữa phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng, Nghị định 163 bổ sung quy định trong vòng một năm, kể từ ngày phát hành, trái phiếu chỉ được giao dịch trong phạm vi dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chuyên nghiệp.

Thứ hai, trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và đánh giá triển khai Nghị định 163 thời gian qua, tại dự thảo Luật Chứng khoán trình Quốc hội quy định việc phát hành , giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ chỉ dành cho các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, quy định cụ thể điều kiện phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ để có cơ sở cho việc quản lý giám sát thị trường trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ.

Theo đó, khi Luật Chứng khoán sửa đổi có hiệu lực thi hành, Bộ Tài chính sẽ trình Chính phủ ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 163.

Khi tham gia mua trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ phải hết sức cẩn trọng; phải yêu cầu doanh nghiệp môi giới, doanh nghiệp phát hành cung cấp chi tiết các thông tin như (i) trái phiếu do doanh nghiệp nào phát hành, phát hành cho mục đích gì (ii) trái phiếu có/không có tài sản đảm bảo (iii) các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với chủ sở hữu trái phiếu (iv) kỳ hạn trái phiếu, phương thức trả nợ gốc, lãi (v) tình hình tài chính của doanh nghiệp phát hành.

Ông Nguyễn Hoàng Dương

Thứ ba, đối với trái phiếu doanh nghiệp phát hành ra công chúng, để khuyến khích các doanh nghiệp lựa chọn huy động vốn theo phương thức này , thúc đẩy phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp theo hướng ngày càng công khai, minh bạch, tại dự thảo Luật Chứng khoán sửa đổi trình Quốc hội theo hướng: tách biệt về điều kiện, hồ sơ phát hành giữa trái phiếu và cổ phiếu ra công chúng theo đúng bản chất của trái phiếu, cổ phiếu; hoàn thiện về hồ sơ và quy trình phát hành nhằm rút ngắn thời gian phát hành trái phiếu ra công chúng của doanh nghiệp; gắn phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng với bắt buộc xếp hạng tín nhiệm.

Thứ tư, để phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp theo hướng lành mạnh, bền vững, Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tăng cường công tác quản lý giám sát các hoạt động phát hành, đầu tư, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp của các doanh nghiệp phát hành, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ , các ngân hàng thương mại.

Cùng thời điểm đấy, Bộ Tài chính cũng sẽ tiếp tục khuyến khích tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng để có thông tin chính thống, đúng thời điểm nhằm cảnh báo cho nhà đầu tư cá nhân về các rủi ro khi đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ. Trong thời gian tới, Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp đặt tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội sẽ tiếp tục được làm xong để thúc đẩy tính công khai, minh bạch , tăng thanh khoản trên thị trường sơ cấp , thứ cấp trái phiếu doanh nghiệp.

Tâm lý lo ngại ở một bộ phận nhà đầu tư cá nhân là có thật

(Bà Nguyễn Thị Kim Oanh, Chủ tịch Hiệp hội thị trường trái phiếu Việt Nam – VBMA)

Với các nhà đầu tư cá nhân, có một bộ phận biết phân tích tài chính , chấp nhận rủi ro cao, tương ứng là lãi suất cao , sẵn sàng đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp. Tuy nhiên, có một số nhà đầu tư cá nhân khác cũng nhầm lẫn giữa việc một công ty chứng khoán đứng ra bảo lãnh phát hành thì trái phiếu đó là của công ty chứng khoán phát hành , ngân hàng mẹ đứng ra bảo lãnh.

Trên thị trường thời gian qua, đâu đó có những giao dịch như vậy, do đó, một vài hiện tượng thôi, thì lại được nhìn nhận chung của thị trường. Việc đó làm cho các công ty, doanh nghiệp phát hành tuân thủ lại bị tâm lý người dân mới manh nha đầu tư đã quay lưng với trái phiếu; thậm chí quay lại gửi tiết kiệm vào ngân hàng.

Về vấn đề lãi suất trái phiếu cao thì chúng tôi cho rằng, không nên so với lãi suất tiết kiệm mà nên so với lãi suất cho vay trung dài lâu ở các ngân hàng. Thông thường, cơ sở là lãi suất tiết kiệm của chính ngân hàng có công ty chứng khoán đứng ra bảo lãnh phát hành hoặc dựa vào nhóm 4 ngân hàng thương mại Nhà nước lớn nhất hệ thống, cộng với biên độ nhất định.

Biên độ các dự án bất động sản theo đánh giá của các ngân hàng lớn là 3và5% – 4%, tuỳ thuộc mức độ rủi ro các khoản vay đó. Với trái phiếu doanh nghiệp bất động sản thì do dự án đã đã có sẵn, biên lợi nhuận cao, huy động , giải ngân rất nhanh nên sẵn sàng đưa ra mức lãi suất đủ để hấp dẫn nhà đầu tư so với các kênh khác.

Qua theo dõi, VBMA thấy rằng, câu chuyện lây lan tâm lý lo ngại ở một bộ phận nhà đầu tư cá nhân là có thật. Cộng với đó là bất cập về tính minh bạch, tính liền mạch của các bản mang ra thông tin của doanh nghiệp phát hành. Bởi vậy, chúng tôi đã cố gắng làm ảnh hưởng với các bộ ngành quản lý , các công ty xếp hạng tín nhiệm nước ngoài, đang có nhu cầu mở rộng hoạt động tại Việt Nam như Standard & Poor’s (S&P), Moody’s. Qua đó, xúc tiến để cho ra đời nhiều hơn các công ty xếp hạng tín nhiệm trên thị trường.

Tiếp theo, VBMA cũng phối kết hợp với Bộ Tài chính, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nghiên cứu để ban hành các bộ tiêu chuẩn đạo đức dành cho các nhà phát hành. Tại đây, giúp các nhà đầu tư nhận diện được từng loại hình trái phiếu tương ứng với rủi ro, cùng thời điểm đấy, nâng cao tính minh bạch cũng như thông tin cần thiết để các quyết định đầu tư được chính xác.

“Chúng tôi không chọn lãi suất cao để tư vấn phát hành”

(Ông Nguyễn Xuân Minh, Chủ tịch Hội đồng Thành viên Công ty Chứng khoán Kỹ thương – TCBS)

Quy luật thị trường là rủi ro cao thì lãi suất cao. Từ trước tới nay, Công ty Chứng khoán Kỹ Thương (TCBS) chỉ tư vấn phát hành nỗ lực tối đa , với lãi suất đi từ 8% tới 10% hoặc 10,5% hay 11%/năm.

Chúng tôi không chọn lãi suất cao để tư vấn phát hành, bởi: rủi ro quá thì nhà đầu tư không mua, cùng thời điểm đấy, TCBS còn mất uy tín , nhiều thứ khác. Lĩnh vực trái phiếu mà TCBS tư vấn phát hành nỗ lực tối đa bao gồm các mảng: tiêu dùng, vui chơi giải trí (cáp treo, nghỉ dưỡng), sản xuất , cả bất động sản.

Quy trình để tư vấn phát hành gồm: mất vài tháng để tìm hiểu doanh nghiệp, xem quan hệ giữa họ với ngân hàng như thế nào, dòng tiền (các khoản phải thu, phải trả, tồn kho…) ra sao. TCBS không chỉ nhìn vào một dự án đang ước muốn phát hành mà quan sát tổng thể tập đoàn, kể cả các công ty con.

Tiếp đó, chúng tôi tập hợp các thông tin trình lên hội đồng thẩm định để phản biện , điểm được đề cập kỹ lưỡng đáng chú ý là dòng tiền doanh nghiệp. Sau đó, nếu thấy được khả năng trả nợ của họ, mới tiến đến thực hiện việc hoàn thành công việc về nhu cầu phát hành bao nhiêu, cấu trúc trái phiếu như thế nào để phù hợp với dòng tiền thu – trả của họ, tránh dồn áp lực trả nợ vào một thời điểm.

Tư vấn cấu trúc trái phiếu cho doanh nghiệp không đơn giản là cấu trúc phải trả gốc, lãi trong một thời gian là bao nhiêu mà ở nhiều trường hợp, TCBS tư vấn theo hướng phân kỳ phát hành. Chẳng hạn, một doanh nghệp cần phát hành 100 tỷ đồng, rất thực sự thực sự có thể sẽ phải xé nhỏ phát hành thành nhiều đợt để phù hợp khả năng trả nợ trong tương lai.

Tiếp theo, còn phải thực hiện việc hoàn thành công việc kỹ với doanh nghiệp về quy trình kiểm soát sau phát hành thông qua các thành tố: quản trị hàng tồn kho, số liệu dòng tiền, đối chiếu sử dụng nguồn tiền từ phát hành trái phiếu, cam kết không được vượt quá mức nợ sau phát hành…

Nguồn: vneconomy.vn

Categories
Kiến thức đầu tư

Zipcode Là Gì? Mã Bưu Chính Zipcode Postal Code nước ta Mới Nhất

Khi các bạn lập các tài khoản để làm Dropshipping, làm Fba như tài khoản Amazon seller central, Tài khoản Payoneer… có rất rất nhiều người hỏi tìm mã zipcode, mã bic ở đâu. Đó là lý do mình viết bài này để tổng hợp thông tin mới nhất về Zipcode ở việt nam cho các bạn dễ tìm kiếm tra cứu.

Nếu bạn đang tìm Mã Swift/BIC code thì đọc ở bài này: Mã Swift code bic code , Tên Quốc Tế Ngân Hàng nước ta

LƯU Ý: Mã Zipcode khác hoàn toàn so với Swift/bic Code. Zipcode là mã bưu chính phục vụ chính trong vấn đề mua hàng ship hàng đến đúng địa chỉ của người mua hàng. Còn Swift/bic là mã riêng của các ngân hàng phục vụ trong vấn đề thanh toán tiền rút tiền từ các kênh MMO về ngân hàng nước ta.

Đọc Thêm:

Thvip Team – Membership học kiến thức Khởi Nghiệp Buôn bán online

Nhận quà tặng quảng bá bonus thaihoanghd

Series Hướng Dẫn Thiết Kế website từ cơ bản đến nâng cao.

Người Mới Nên Học kỹ năng gì trong thời đại quảng bá online 4.0

Dropshipping là gì?

Hướng Dẫn Kiếm Tiền Với Dropshipping Cho Người Mới Bắt Đầu

FBA Là gì? Tiềm Năng Của Bán Hàng FBA Trên Amazon Tại nước ta

Thời đại 4.0 là thời đại của công nghệ, việc thanh toán giữa các quốc gia không còn là trở ngại , gian truân như trước nữa. Tuy vậy để nắm vững những kiến thức thanh toán  bạn buộc phải biết những thuật ngữ kiến thức cơ bản. , mã zipcode (mã bưu chính) là một phần trong đó.

Bảng Tra Cứu Mã Bưu Chính Zipcode Postal Code 63 Tỉnh Thành nước ta Mới Nhất

STT Tỉnh/ Thành phố Mã Zipcode
1 Zip postal code An Giang 880000 .
2 Zip postal code Bà Rịa Vũng Tàu 790000
3 Zip postal code Bạc Liêu 260000
4 Zip postal code Bắc Kạn 960000
5 Zip postal code Bắc Giang 230000
6 Zip postal code Bắc Ninh 220000
7 Zip postal code Bến Tre 930000
8 Zip postal code Bình Dương 820000
9 Zip postal code Bình Định 590000
10 Zip postal code Bình Phước 830000
11 Zip postal code Bình Thuận 800000
12 Zip postal code Cà Mau 970000
13 Zip postal code Cao Bằng 270000
14 Zip postal code Cần Thơ 900000
15 Zip postal code tp.Đà Nẵng 550000
16 Zip postal code Đắklắk 630000
17 Zip postal code Đồng Nai 810000
18 Zip postal code Đồng Tháp 870000
19 Zip postal code Gia Lai 600000
20 Zip postal code Hà Giang 310000
21 Zip postal code Hà Nam 400000
22 Zip postal code TP. Hà Nội 100000
23 Zip postal code Hà Tĩnh 480000
24 Zip postal code Hải Dương 170000
25 Zip postal code tp. Hải Phòng 180000
26 Zip postal code Hòa Bình 350000
27 Zip postal code Hưng Yên 160000
28 Zip postal code tp. Hồ Chí Minh 700000
29 Zip postal code Khánh Hòa 650000
30 Zip postal code Kiên Giang 920000
31 Zip postal code Kon Tum 580000
32 Zip postal code Lai Châu 390000
33 Zip postal code Lạng Sơn 240000
34 Zip postal code Lao Cai 330000
35 Zip postal code Lâm Đồng 670000
36 Zip postal code Long An 850000
37 Zip postal code Nam Định 420000
38 Zip postal code Nghệ An 460000-470000
39 Zip postal code Ninh Bình 430000
40 Zip postal code Ninh Thuận 660000
41 Zip postal code Phú Thọ 290000
42 Zip postal code Phú Yên 620000
43 Zip postal code Quảng Bình 620000
44 Zip postal code Quảng Nam 560000
45 Zip postal code Quảng Ngãi 570000
46 Zip postal code Quảng Ninh 200000
47 Zip postal code Quảng Trị 520000
48 Zip postal code Sóc Trăng 950000
49 Zip postal code Sơn LA 360000
50 Zip postal code Tây Ninh 840000
51 Zip postal code Thái Bình 410000
52 Zip postal code Thái Nguyên 250000
53 Zip postal code Thanh Hóa 440000-450000
54 Zip postal code Thừa Thiên Huế 530000
55 Zip postal code Tiền Giang 860000
56 Zip postal code Trà Vinh 940000
57 Zip postal code Tuyên Quang 300000
58 Zip postal code Vĩnh Long 890000
59 Zip postal code Vĩnh Phúc 280000
60 Zip postal code Yên Bái 320000
61 Zip postal code Điện Biên 380000
62 Zip postal code Hậu Giang 910000
63 Zip postal code Đắc Nông 640000

Mã Zipcode là gì ?

Mã bưu chính Zipcode hay còn gọi là billing zip code visa, zip code, postal code, zip postal code là hệ thống mã bao gồm 5 hoặc 6 chữ số giúp định vị khu vực khi chuyển thư hoặc bưu phẩm đến người nhận được qui định bởi liên hiệp bưu chính toàn cầu. Trong số đó Nó còn là một thông tin quan trọng được yêu cầu khai báo để thực hiện thanh toán online. Khi đăng ký các tài khoản quốc tế.

Tại nước ta, mã này có 6 chữ số. ví dụ, khi thanh toán bằng thẻ visa mở tại ngân hàng trên địa bàn Tỉnh.Hải Dương sẽ nhập mã zip code của Tỉnh Hải Dương là 170000. Mã zipcode Của Hà Nội sẽ là 100000

Thuật ngữ ZIP, một từ viết tắt của Kế hoạch Thay đổi cho tốt hơn Khu vực. Ban đầu mã Zipcode được đăng ký dưới dạng servicemark bởi Bưu điện Hoa Kỳ, tuy vậy đăng ký của nó đã hết hạn.Kiểu USPS cho ZIP là tất cả chữ hoa , chữ “c” trong mã cũng được viết hoa, mặc dù các trang tính cho một số ấn phẩm sử dụng trường hợp câu hoặc chữ thường hay hay.

Mã bưu chính (Zip Code) ở nước ta?

Lưu ý 1: Ở thời điểm hiện tại các mã bưu chính Zip Code, Postal Code ở nước ta đang có 6 Số. Có rất nhiều bạn vì không cập nhật thông tin hoặc đọc ở các nguồn tài liệu cũ nên vẫn sử dụng zip code 5 số. Dẫn đến nhiều trục trặc khi nhận bưu phẩm ở nước ngoài gửi về.

Cách sửa nhanh nhất để có mã zipcode đúng đáng chú ý là bạn tra trong bài post này. Hoặc thêm 1 số 0 vào mã zipcode 5 số trong tài liệu cũ của bạn.

Cấu trúc mã bưu chính mới của nước ta gồm 6 số như sau: (zip code nước ta)

  • 2 chữ số đầu tiên là mã của tỉnh( ví dụ : Hà Nội là 10)
  • 2 số tiếp theo là mã của quận, huyện, thị xã
  • Số thứ 5 là phường, xã, thị trấn
  • Số thứ 6 là cụ thể xác định thôn, ấp, phố hoặc các đối tượng cụ thể khác.

Lưu ý 2: Những mã như +84, 084 đó là mã điện thoại quốc gia nước ta chứ không phải mã bưu chính zipcode, rất nhiều người nhầm lẫn về việc này. Mình sẽ phân biệt cụ thể cho các bạn các khái niệm hay nhầm lẫn như zipcode, area code …

  • Zipcode( mã vùng của từng bưu điện) : đây là mã được bộ bưu chính quy định nhằm xác định vị trí địa lý của tỉnh, thành phố, quân huyện trong phạm vi toàn quốc phục vụ cho việc những giao dịch online hay dịch vu vận chuyển
  • Area code(mã vùng điện thoại của một tỉnh)
  • Postal code( mã bưu chính)
  • Country code ( mã vùng điện thoại của một quốc gia ví dụ +84, 084 )

Vì sự rõ ràng chặt chẽ trong hệ thống cấu trúc mã zipcode cho nên trong trường hợp bạn quên không điền thông tin khi mua sắm online thì hàng hóa vẫn thực sự thực sự có thể đến bưu điện nơi bạn sinh sống. Thật xuất chúng phải không các bạn. Tuy nhiên mình vẫn khuyên các bạn hãy cẩn thận điền đầy đủ các thông tin khi giao dịch trên mạng .

Mã bưu chính của quốc gia nước ta là bao nhiêu?

nước ta chỉ có các mã bưu chính cấp tỉnh thành phố. Không có mã bưu chính cấp quốc gia. Khi có nhu cầu gửi hay nhận hàng hóa, bưu phẩm, bạn thực sự thực sự có thể ghi trực tiếp mã bưu chính tỉnh/thành mà bạn đang sinh sống.

Dưới đây là danh sách các mã zip code nước ta mới nhất 6 số (trước đây là 5 số) Của 63 tỉnh thành phố:

Làm sao để biết chính xác mã bưu chính cấp huyện xã.

Bạn hãy nhớ rằng khi bạn làm mmo, bán hàng quốc tế, dropshipping, fba… thì mã zipcode tỉnh thành phố trong bảng trên là đã đủ cho bạn dùng để đăng ký tài khoản cũng như mua hàng ok.

Tuy vậy Trong trường hợp bạn ước muốn thông tin chi tiết hơn. Tức là ước muốn biết mã zipcode cụ thể của một huyện xã mà bạn đang sinh sống. Chứ không phải chỉ là mã zipcode của tỉnh thành phố như ở bảng trên. Thì bạn vào trang site này để tra .

Bước 1 : truy cập vào đường link http://postcode.vnpost.vn/services/search.aspx

Bước 2 : Nhập chính xác tên tỉnh thành phố bạn đang sống.

Bước 3 : chọn vào bưu cục huyện xã bạn ước muốn thu hoạch thông tin.

Kết Luận :

Trên đây là toàn bộ kiến thức về zipcode mà bạn cần nắm được. Chúc các bạn kiếm được nhiều tiền trong năm nay. , chớ quên để lại bình luận nếu bạn còn điều gì thắc mắc.

Xin chào , hẹn gặp lại các bạn trong các bài post tiếp theo.

Have a nice day !

  • THÁI HOÀNG HD – KHỞI NGHIỆP KINH DOANH ONLINE – Tháng Hai 27, 2020
  • Học Kỹ Năng Gì Trong Thời Đại Internet Quảng bá. – Tháng Chín 16, 2019
  • 12 Cách Kiếm Tiền online Bền Vững Bạn Nên Tham Gia 2019  – Tháng Ba 20, 2019
  • MMO Là Gì – 6 Lý Do Bạn Nên Làm MMO Ngay Hôm Nay – Tháng Ba 15, 2019
  • Tạm Biệt 2018! Chào 2019! Happy New Year !!! – Tháng Hai 4, 2019
  • Bảo vệ: Review Sau 3 Tháng Làm Việc Với Dự Án Kiếm Tiền Với Jeunesse. – Tháng Một 26, 2019
  • Bảo vệ: JEUNESSE LÀ GÌ? HƯỚNG DẪN LẬP TÀI KHOẢN KIẾM TIỀN VỚI JEUNESSE – Tháng Mười Một 10, 2018
  • Người Mới Nên Kiếm Tiền Với Dropshipping Hay FBA Amazon – Tháng Mười 11, 2018
  • Kiếm Tiền Với Dropshipping Ebay Có Thật Sự Dễ Dàng ? – Tháng Chín 29, 2018
  • MÃ SWIFT CODE BIC CODE VÀ TÊN QUỐC TẾ NGÂN HÀNG VIỆT NAM – Tháng Chín 5, 2018

Xem Tất Cả Các Bài Post


Nguồn: thaihoanghd.com